https://vjmap.vn/index.php/vjmap/issue/feedTạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam2026-05-21T09:15:11+00:00Open Journal Systems<p>Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam có cơ quan chủ quản là Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế.</p> <p>Đây là tạp chí khoa học y học uy tín, Tạp chí đã được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước đánh giá cao. Tạp chí có Mã số ISSN 2354– 1334.</p> <p>Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam xuất bản 02 tháng/kỳ (mỗi số 80 trang).</p> <p><strong>Tôn chỉ, mục đích và phạm vi của Tạp chí:</strong></p> <p>- Thông tin hoạt động, nghiên cứu khoa học Y Dược học cổ truyền của các Viện, Bệnh viện, các đơn vị nghiên cứu.</p> <p>- Công trình nghiên cứu toàn văn về Y dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p>- Các nghiên cứu về lý luận Y học cổ truyền</p> <p>- Bài dịch về các nghiên cứu Y học cổ truyền (toàn văn, trích đoạn, lược dịch).</p> <p>- Công bố các công trình khoa học thuộc lĩnh vực đào tạo, giảng dạy của Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam.</p> <p>- Tóm tắt luận án, sách mới, báo cáo hội nghị về Y Dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p><strong>Đạo đức xuất bản</strong></p> <p>Tạp chí Y dược cổ truyền Việt Nam cam kết tuân thủ đạo đức xuất bản theo các quy định hiện hành, phù hợp với các hướng dẫn và tiêu chuẩn của <a href="https://publicationethics.org/guidance/Guidelines">the Committee on Publication Ethics (COPE)</a>, tuân thủ các nguyên tắc của <a href="https://publicationethics.org/core-practices">COPE’s Core Practices</a>, <a href="https://publicationethics.org/files/u2/Best_Practice.pdf">Best Practices Guidelines for Journal Editors</a> và <a href="https://publicationethics.org/files/u7141/1999pdf13.pdf">Guidelines on Good Publication Practices</a>.</p> <p>Bản thảo bài báo chỉ được chấp nhận khi được tác giả chịu trách nhiệm chính cam kết các nội dung sau: Các nội dung của bản thảo chưa được đăng tải toàn bộ hoặc một phần ở các tạp chí khác; Số liệu gốc và kết quả phân tích trong bài báo này là hoàn toàn trung thực; Tất cả các tác giả đều có đóng góp một cách đáng kể vào quá trình nghiên cứu hoặc chuẩn bị bản thảo và cùng chịu trách nhiệm về các nội dung của bản thảo; Nghiên cứu được thực hiện sau khi thông qua các khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.</p> <p><strong>Chính sách truy cập mở</strong></p> <p>Chính sách truy cập mở được Tạp chí Y dược cổ truyền Việt Nam áp dụng đối với các bài báo đã xuất bản, nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận các kết quả nghiên cứu chất lượng cao và tăng cường trao đổi kiến thức. Tạp chí đăng tải trực tuyến (miễn phí) toàn văn các bài báo được công bố trên website của Tạp chí (<a href="https://tapchi.ctump.edu.vn/">https://vjmap.vn</a>).</p> <p><strong>Cam kết bảo mật</strong></p> <p>Tạp chí cam kết thực hiện và tuân thủ các quy định của luật và các văn bản hướng dẫn liên quan đến bảo mật thông tin cá nhân trên không gian mạng. Các thông tin mà người dùng (tác giả, độc giả, biên tập viên, người phản biện) nhập vào các biểu mẫu trên Hệ thống Quản lý xuất bản trực tuyến của tạp chí chỉ được sử dụng vào các mục đích đã được tuyên bố rõ ràng và sẽ không được cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, hay dùng vào bất kỳ mục đích nào khác.</p> <p><strong>Phí gửi bài</strong></p> <p>Lệ phí gửi đăng bài: 500.000đ/bài báo</p> <p><em><u>Ghi chú:</u></em></p> <p><strong><em> </em></strong>- Ngoài phí gửi bài, Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam không nhận thêm bất kỳ lệ phí nào khác từ tác giả.</p> <p>- Phí gửi bài không được hoàn trả khi bài viết bị từ chối hoặc tác giả xin rút bài viết.</p> <p><em><u>Hình thức nộp lệ phí:</u></em></p> <p>Sau khi bài viết qua vòng sàng lọc sơ bộ, Ban thư ký sẽ gửi yêu cầu nộp phí gửi bài bằng hình thức chuyển khoản: Tên Tài khoản: Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam, Số TK: 118000186262, tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa </p> <p>Thời gian: Áp dụng từ ngày 01/01/2026.</p> <p>--------------------------------------------------</p> <p>Địa chỉ Tòa soạn: Số 2 Trần Phú, Phường Đại Mỗ, TP. Hà Nội.</p> <p>Cơ quan chủ quản: Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế</p> <p>ĐT: (+84) 96996 1334</p> <p>Email: <a href="http://vjopm.vojs.vn/index.php/vjopm/management/settings/context/mailto:vjopm@vutm.edu.vn">vjmap@ms.vutm.edu.vn</a></p> <p> vjmap.vutm@gmail.com</p>https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/486Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng Epicatechin trong viên nang cứng chứa cao khô hạt vải bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao2026-05-21T09:11:16+00:00Phạm Quốc DoanhPhạm Bảo TùngVũ Đức Lợi<p><strong><em>Mục tiêu</em></strong><strong><em>:</em></strong><em> Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng epicatechin trong viên nang cứng chứa cao khô hạt vải bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</em></strong><strong><em>:</em></strong><em> Đối tượng nghiên cứu là viên nang cứng chứa cao khô hạt vải. Phương pháp </em><em>HPLC</em><em> ghép nối detector UV được sử dụng để định lượng epicatechin. Điều kiện sắc ký gồm cột C18 (250 × 4,6 mm; 5 µm), pha động acetonitrile và dung dịch acid phosphoric 0,085% theo chương trình gradient, tốc độ dòng 1,0 ml/phút, thể tích tiêm mẫu 10 µL, bước sóng phát hiện 202 nm. Phương pháp được thẩm định theo các tiêu chí: </em><em>độ chọn lọc</em><em>, độ thích hợp hệ thống</em><em>, độ chính xác</em><em>, khoảng tuyến tính</em> <em>và độ đúng.</em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><strong><em>:</em></strong><em> Phương pháp HPLC-UV cho thấy tính đặc hiệu tốt, pic epicatechin trong mẫu thử có thời gian lưu khoảng 12 phút và không bị nhiễu bởi các thành phần khác trong nền mẫu. Khoảng tuyến tính của phương pháp nằm trong khoảng nồng độ từ </em><em>1,</em><em>5–30 µg/ml với hệ số tương quan</em><em> R<sup>2</sup>= 0,9999</em><em>. Độ thích hợp hệ thống và độ chính xác đều đạt yêu cầu với RSD < 2%.</em> <em>LOD = 0,5 µg/mL, LOQ = 1,5 µg/ml.</em><em> Độ đúng được đánh giá bằng phương pháp thêm chuẩn ở ba mức nồng độ 50%, 100% và 150%, cho tỷ lệ thu hồi nằm trong khoảng chấp nhận được.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Phương pháp HPLC-UV đã được xây dựng và thẩm định để định lượng epicatechin trong viên nang cứng chứa cao khô hạt vải. Phương pháp có độ tin cậy cao và có thể áp dụng trong kiểm nghiệm và kiểm soát chất lượng các chế phẩm chứa cao khô hạt vải.</em></p>2026-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/487Tác dụng của bài thuốc Ngũ tý thang kết hợp điện châm điều trị bệnh viêm quanh khớp vai thể đơn thuần2026-05-21T09:11:57+00:00Đoàn Văn HiệpVũ Văn SơnPhạm Thị Anh Thư<p><strong> </strong><strong><em>Mục tiêu: </em></strong><em>Đánh giá kết quả điều trị Viêm quanh khớp (VQKV) vai thể đơn thuần của bài thuốc Ngũ tý thang kết hợp điện châm trên một số chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng và đánh giá tác dụng không mong muốn của bài thuốc Ngũ tý thang.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </em></strong><em>Bệnh nhân được chẩn đoán là VQKV đơn thuần theo y học hiện đại (YHHĐ) và thuộc chứng Kiên tý thể Kiên thống theo y học cổ truyền (YHCT) điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an. Nghiên cứu theo phương pháp can thiệp lâm sàng, so sánh trước và sau điều trị, có đối chứng.</em></p> <p><strong><em> Kết quả: </em></strong><em>Sau 21 ngày, nhóm nghiên cứu (NC) đạt hiệu quả vượt trội so với nhóm chứng (C) (p<0,01). Điểm VAS nhóm nghiên cứu giảm mạnh xuống 0,97±0,49 (nhóm C: 1,50±0,51). Tầm vận động khớp vai (gấp, dạng) và tổng điểm SPADI (28,87±9,14) ở nhóm nghiên cứu cải thiện toàn diện, tốt hơn rõ rệt so với nhóm chứng (p<0,01). Tỷ lệ xếp loại điều trị chung mức Tốt ở nhóm nghiên cứu đạt 80,0%, cao hơn hẳn nhóm chứng (36,7%) với p<0,01. </em></p> <p><strong><em> Kết luận: </em></strong><em> Phác đồ kết hợp điện châm và Ngũ tý thang an toàn, cho hiệu quả điều trị VQKV đơn thuần tối ưu.</em></p>2026-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/488Đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại não thể co cứng bằng phương pháp cấy chỉ PDO2026-05-21T09:12:19+00:00Lê Văn LuânTrần Phương Đông<p><strong><em>Mục tiêu</em></strong><em>: Đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại não thể co cứng bằng phương pháp cấy chỉ PDO (Polydioxanone)</em><em> và k</em><em>hảo sát một số tác dụng không mong muốn của phương pháp điều trị.</em></p> <p><em> <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong></em><em>: Phương pháp nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng, so sánh trước và sau điều trị. 60 bệnh nhân được chẩn đoán </em><em>bại não thể co cứng</em><em> chia thành 2 nhóm</em><em> có sự tương đồng về tuổi, giới</em><em>: Nhóm nghiên cứu được điều trị bằng</em><em> điện châm, Thủy châm, Xoa bóp bấm huyệt kết hợp cấy chỉ PDO</em><em>. Nhóm đối chứng được điều trị bằng điện châm</em><em>, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt</em><em>. </em></p> <p><strong><em> Kết quả</em></strong><em>: Sau 2</em><em>4</em><em> ngày điều trị cho thấy cả hai nhóm điều trị đều cải thiện mức độ</em><em> vận động thô</em><em> thông qua thang điểm</em><em> GMFM</em><em> và </em><em>thang điểm </em><em>ASHWORTH cải tiến (p<0,05): nhóm nghiên cứu cải thiện tốt hơn nhóm đối chứng (p<0,05). </em></p> <p><em> <strong>Kết luận</strong></em><em>: Phương pháp </em><em>cấy chỉ PDO</em><em> kết hợp điện châm</em><em>, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt</em><em> cải thiện vận động</em><em> thô</em> <em>cho trẻ bại não thể co cứng tốt hơn là sử dụng điện châm, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt</em><em>.</em></p>2026-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/489Nghiên cứu đặc điểm thực vật và định tính một số nhóm chất của loài Cỏ đuôi lươn (Desmodium rubrum (Lour.) DC.) thu hái tại xã Bất Bạt, Hà Nội2026-05-21T09:12:39+00:00Trần Thị Thu HiềnPhùng Thị Thanh XuânLê Thị Kim OanhĐỗ Thị Thu HuyềnTrần Đức NamNguyễn Kim ChiLê Thị ThảoNguyễn Quốc Huy<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> Xây dựng dữ liệu đặc điểm hình thái, vi học và xác định thành phần hóa học của loài Cỏ đuôi lươn (Desmodium rubrum (Lour.) DC.) thu hái tại xã Bất Bạt, Hà Nội.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em></strong><em> Loài Cỏ đuôi lươn thu hái tại xã Bất Bạt, Hà Nội được phân tích, mô tả các đặc điểm hình thái, vi phẫu, xác định đặc điểm bột dược liệu. Xác định tên khoa học bằng phương pháp so sánh hình thái; tiến hành định tính sơ bộ thành phần hóa học bằng các phản ứng hóa học đặc trưng và sắc ký lớp mỏng (TLC). </em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Đặc điểm thực vật của loài Cỏ đuôi lươn đã được mô tả, từ đó xác định tên khoa học của mẫu nghiên cứu là (Desmodium rubrum (Lour.) DC.). Phát hiện 11 nhóm hợp chất gồm: flavonoid, tanin, saponin, coumarin, glycosid tim, đường khử, chất béo, acid hữu cơ, carotenoid, sterol và polysaccharid. Hệ dung môi ethyl acetat: acid formic: H<sub>2</sub>O (8:1:1) thu kết quả tách tốt trên sắc ký lớp mỏng.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Các đặc điểm hình thái và vi phẫu của loài Cỏ đuôi lươn đã được mô tả và minh họa chi tiết bằng hình ảnh giúp nhận định loài; xác định được 11 nhóm hợp chất hữu cơ và định tính nhóm hợp chất polyphenol bằng sắc ký lớp mỏng.</em></p>2026-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/490Khảo sát mức độ hài lòng và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đau thần kinh tọa tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an 2026-05-21T09:12:59+00:00Hoàng Thị BìnhNguyễn Hoài VănVương Thị Hòa<p><strong><em>Mục tiêu: </em></strong><em>Đánh giá mức độ hài lòng và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đau thần kinh tọa điều trị nội trú tại Bệnh viện</em><em> Y học cổ truyền</em> <em>(</em><em>YHCT</em><em>)</em><em> Bộ Công an năm 2026.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp: </em></strong><em>Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 256 người bệnh điều trị nội trú từ tháng </em><em>từ tháng 12 năm 2025 đến tháng 04 năm 2026</em><em>, chọn mẫu thuận tiện. Mức độ hài lòng về chăm sóc điều dưỡng được đánh giá bằng bộ câu hỏi 19 mục, thang Likert 5 mức. Số liệu xử lý bằng SPSS 2</em><em>2</em><em>.0; ngưỡng ý nghĩa p<0,05.</em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>Tuổi trung bình của người bệnh là 58,0 ± 13,7; nữ chiếm 72,0%; 40,6% người bệnh bị đau thần kinh tọa do thoát vị đĩa đệm. Sau điều trị, mức độ đau cải thiện rõ rệt: 74,2% người bệnh không còn đau (VAS = 0), 25,8% còn đau nhẹ (VAS 1-3), không còn trường hợp đau vừa hoặc đau nặng. Điểm hài lòng chung về chăm sóc điều dưỡng đạt 4,39 ± 0,77, với 80,9% người bệnh hài lòng. Nội dung được đánh giá cao nhất là hướng dẫn trước khi xuất viện và hỗ trợ sau xuất viện, thấp nhất là môi trường chăm sóc. Trình độ học vấn từ trung cấp trở lên có liên quan, có ý nghĩa thống kê với mức độ hài lòng của người bệnh (OR = 2,46; 95%CI: 1,14-5,28; p thống = 0,018).</em></p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong><em>Người bệnh có mức độ hài lòng khá cao. Cần duy trì chất lượng chăm sóc, cải thiện môi trường điều trị, tăng cường giáo dục sức khỏe.</em></p>2026-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/491Bộ lọc an toàn dược liệu chứa quy tắc cứng tích hợp trong chatbot giáo dục Y học cổ truyền Việt Nam2026-05-21T09:13:19+00:00Tạ Bích HồngHoàng Minh ChungLê Hoàng OanhĐồng Khánh Huy<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> Xây dựng và đánh giá hiệu quả của Bộ lọc an toàn dược liệu chứa quy tắc cứng tích hợp trong chatbot giáo dục Y học cổ truyền Việt Nam (sau đây gọi tắt là bộ lọc) tại Trường Đại học Hòa Bình.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em></strong><em> Bộ lọc mã hóa quyết định luận năm nhóm quy tắc cứng: Thập Bát Phản (18 cặp), Thập Cửu Úy (19 cặp), dược liệu cấm thai kỳ, quy định bào chế đặc biệt, và tương tác YHCT–Y học hiện đại. 12 giảng viên Khoa YHCT chấm độc lập 115 câu hỏi an toàn dược liệu (</em><em>mô-đun an toàn dược</em><em>) qua 4 vòng tối ưu hóa (V1–V4), sinh 5.104 lượt đánh giá trên bộ tiêu chí 19 mục.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Điểm trung bình </em><em>mô-đun an toàn dược</em><em> tăng từ 3,202 (V1) lên 4,426 (V4); mức tăng lớn nhất tại V2 → V3 (+0,553). Phân loại “Có hại” trên tiêu chí an toàn TC13 bằng 0% qua toàn bộ 5.104 lượt đánh giá. Phân loại “Có lợi” giảm nhẹ (91,02% → 86,57%) đồng thời với “Trung tính” tăng (8,98% → 13,43%) do V4 ưu tiên khuyến cáo chuyển tuyến.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong> <em>Bộ lọc</em><em> hoạt động bất biến với chất lượng prompt, đảm bảo 0% câu trả lời có hại qua bốn vòng tối ưu hóa, là lớp bảo vệ tối thiểu cần thiết khi triển khai mô hình ngôn ngữ lớn trong tư vấn dược YHCT.</em></p>2026-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/492Thực trạng và nhu cầu điều trị tăng huyết áp bằng nhĩ châm và các yếu tố liên quan tại tuyến y tế cơ sở tỉnh Quảng Trị, Việt Nam2026-05-21T09:13:39+00:00Đỗ Minh HuệHoàng Đình TuyênPhạm Hoàng ĐứcLê Thanh QuânMai Thị Linh GiangPhạm Hồng TháiTrần Thị HảoTrần Thị Lệ HồngLê Thị Tuyết NhungDuong Thị Thùy LinhNguyễn Thị Tuyết NhungPhan Thanh HảiNguyễn Văn Hưng<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> Xác định tỷ lệ và nhu cầu sử dụng nhĩ châm hỗ trợ điều trị tăng huyết áp (THA), phân tích các yếu tố liên quan đến nhu cầu điều trị nhĩ châm của bệnh nhân THA tại tuyến y tế cơ sở tỉnh Quảng Trị.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </em></strong><em>Nghiên cứu cắt ngang có phân tích trên 500 bệnh nhân THA, các yếu tố liên quan đến nhu cầu điều trị THA bằng nhĩ châm xác định bằng hồi quy logistic đa biến. </em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong> <em>3,2% bệnh nhân có sử dụng và 43,8% có nhu cầu điều trị THA bằng nhĩ châm. Học vấn, khu vực sống, phân loại huyết áp, thời điểm phát hiện THA và tình trạng đái tháo đường có mối liên quan với nhu cầu điều trị THA bằng nhĩ châm (p<0,05). </em></p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong><em>Nhu cầu điều trị THA bằng nhĩ châm ở mức tương đối và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố như trình độ học vấn, khu vực sinh sống, thời điểm phát hiện bệnh và tình trạng bệnh đồng mắc. Kết quả nghiên cứu gợi ý cần tăng cường giáo dục sức khỏe và phát triển mô hình phối hợp YHHĐ - YHCT nhằm nâng cao hiệu quả quản lý THA tại tuyến y tế cơ sở</em><em>.</em></p>2026-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/493Khảo sát kiến thức của sinh viên Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam năm học 2024-2025 về các yếu tố nguy cơ và biểu hiện cảnh báo đột quỵ não2026-05-21T09:13:57+00:00Nguyễn Nhật AnhTrần Thị Kim ThưLương Thị Phương ThảoPhạm Thu Hải<p><strong><em>Mục tiêu: </em></strong><em>Mô tả thực trạng kiến thức</em><em> và xác định một số yếu tố liên quan tới kiến thức</em><em> của sinh viên Y5 Học viện Y</em><em> -</em> <em>D</em><em>ược học </em><em>c</em><em>ổ truyền Việt Nam</em> <em>năm học 2024</em><em>-</em><em>2025 về các yếu tố nguy cơ và biểu hiện cảnh báo </em><em>đột quỵ não.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </em></strong><em>Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích khảo sát kiến thức của 436 sinh viên Y năm thứ 5 Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam đã hoàn thành học phần Thần kinh và đồng ý tham gia nghiên cứu. Nghiên cứu được thực hiện tại Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam từ tháng 01/2025 đến tháng 01/2026. </em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>60,3% sinh viên có kiến thức đạt về các yếu tố nguy cơ, 23,6% sinh viên có kiến thức tốt, trong khi đó tỷ lệ sinh viên có kiến thức kém chiếm 16,1%. Sinh viên có kiến thức kém về các biểu hiện cảnh báo chiếm 45,6%, trong khi đó chỉ 43,6% sinh viên có kiến thức đạt và 10,8% sinh viên có kiến thức tốt về các biểu hiện cảnh báo đột quỵ não. Có mối liên quan giữa học phần Thần Kinh, khó khăn khi đi lâm sàng và case lâm sàng đối với kiến thức của sinh viên.</em></p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong><em>Các sinh viên có kiến thức khá tốt về các yếu tố nguy cơ, tuy nhiên kiến thức về các biểu hiện cảnh báo cần được bổ sung thêm. </em><em>Các sinh viên không cảm thấy khó khăn khi đi thực tập lâm sàng có kiến thức tốt hơn. Case lâm sàng là một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến kiến thức của sinh viên về đột quỵ não.</em></p>2026-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/494Đặc điểm sử dụng thuốc giảm đau trên bệnh nhi sau phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức2026-05-21T09:14:14+00:00Nguyễn Thị Khánh LyBùi Thị HảoHồng Quý Quân<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> </em><em>Mô tả</em><em> đặc điểm bệnh nhi sau phẫu thuật và thực trạng sử dụng thuốc giảm đau sau phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật Nhi và Trẻ sơ sinh, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức trong 6 tháng cuối năm 2025.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp:</em></strong><em> Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang trên 135 hồ sơ bệnh án của bệnh nhi 0 đến dưới 18 tuổi được phẫu thuật, theo dõi hậu phẫu tối thiểu 24 giờ và có ghi nhận ít nhất một biện pháp giảm đau từ 01/07/2025 đến 31/12/2025.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> </em><em>Bệnh nhi </em><em>nam chiếm 80,0%; nhóm tuổi 6 đến dưới 12 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (34,1%). Phẫu thuật tiết niệu - sinh dục chiếm 75,6%. Gây mê nội khí quản là phương pháp vô cảm thường gặp nhất (34,1%). Điểm đau VAS chỉ được ghi nhận ở 32,6% bệnh nhi; Phác đồ ban đầu chủ yếu là phác đồ giảm đau tăng cường sau mổ (73,3%), thuốc paracetamol được sử dụng nhiều nhất, chủ yếu theo đường tĩnh mạch.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Giảm đau tăng cường sau mổ và paracetamol là các phương thức/thuốc giảm đau chủ yếu. Tỷ lệ ghi nhận điểm đau còn thấp, cho thấy cần chuẩn hóa đánh giá đau và ghi chép hồ sơ giảm đau hậu phẫu ở bệnh nhi.</em></p>2026-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/495Khảo sát thực trạng kiến thức và thực hành về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 20252026-05-21T09:14:33+00:00Tô Thị Phương LinhTrần Thị Kim ThưHoàng Vũ Hồng QuangNguyễn Mình ĐứcLê Võ Phương Uyên<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> Mô tả thực trạng kiến thức và thực hành về chế độ dinh dưỡng của</em><em> người bệnh</em> <em>(</em><em>NB</em><em>)</em> <em>đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2025. </em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em></strong><em> Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 212 </em><em>người bệnh</em><em> (26 </em><em>người bệnh</em><em> nội trú và 186 </em><em>người bệnh</em><em> ngoại trú) tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh bắt đầu từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2025. Kiến thức và thực hành dinh dưỡng được đánh giá theo bộ tiêu chí xây dựng dựa trên khuyến cáo của ADA và Bộ Y tế .</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Đa số NB có nhận thức đúng về quản lý bệnh, với 93,4% lựa chọn đúng phương pháp điều trị kết hợp thuốc, dinh dưỡng và luyện tập; 91,0% biết cần tái khám định kỳ. Tuy nhiên, chỉ 13,2% NB đạt kiến thức dinh dưỡng theo thang điểm đánh giá. Tỷ lệ NB đạt thực hành dinh dưỡng là 41,0%. Một số hành vi dinh dưỡng phù hợp được ghi nhận với tỷ lệ cao như không sử dụng đồ uống có gas/cafein (83,5%), ưu tiên chế biến thực phẩm bằng luộc hoặc hấp (71,7%) và sử dụng dầu thực vật (70,8%).</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Người bệnh có nhận thức khá tốt về quản lý bệnh nhưng kiến thức và thực hành dinh dưỡng còn hạn chế. Cần tăng cường giáo dục và tư vấn dinh dưỡng cá thể hóa nhằm nâng cao khả năng tự quản lý bệnh.</em></p>2026-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/496Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng Polyphenol toàn phần trong hạt vải bằng quang phổ UV-VIS 2026-05-21T09:14:52+00:00Vũ Đức LợiPhạm Quốc DoanhPhạm Bảo Tùng<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng polyphenol toàn phần bằng quang phổ UV-Vis</em> <em>trong hạt vải (Litchi chinensis Sonn.) theo tiêu chuẩn AOAC </em><em>2016 và ICH, đồng thời đánh giá hàm lượng polyphenol thực tế trong hạt vải Việt Nam nhằm tận dụng phụ phẩm nông nghiệp giàu hoạt tính sinh học.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em></strong><em> Đối tượng nghiên cứu là hạt vải Việt Nam. Phương pháp dựa trên phản ứng tạo phức với thuốc thử Folin-Ciocalteu, sử dụng acid gallic làm chất chuẩn, đo độ hấp thụ tại bước sóng 760 nm trên máy quang phổ UV-Vis. Thẩm định phương pháp theo </em><em>AOAC, ICH bao gồm độ đặc hiệu, độ tuyến tính, độ lặp lại và độ đúng.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Phương pháp cho đỉnh hấp thụ cực đại tại 760 nm, với phương trình hồi quy tuyến tính y = </em><em>0,012x - 0,0421 có hệ số tương quan R² = 0,9994 trong khoảng nồng độ 20-70 µg/ml acid gallic. Độ đặc hiệu: phổ hấp thụ của mẫu thử và chuẩn </em><em>tại vùng bước sóng 600 - 800nm có một đỉnh </em><em>với cực đại hấp thụ lần lượt là 732,4 và 760 nm. Độ lặp lại đạt cùng ngày và khác ngày ≤</em><em> 2,0%. Độ đúng</em><em> có tỷ lệ thu hồi nằm trong khoảng 98,12–101,76% (trong giới hạn 98-102%). Hàm lượng polyphenol toàn phần trong hạt vải đạt trung bình 148,56 ± 1,61 mg GAE/g cao khô, tương đương 9,58 ± 0,10 mg GAE/g dược liệu (hiệu suất chiết 5,7–6,3%).</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Phương pháp định lượng polyphenol toàn phần bằng UV-Vis sử dụng thuốc thử Folin-Ciocalteu đã được xây dựng và thẩm định, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo AOAC và ICH. Kết quả cho thấy hạt vải Việt Nam là nguồn nguyên liệu giàu polyphenol, có hàm lượng cao so với một số nghiên cứu quốc tế, khẳng định tiềm năng khai thác làm thực phẩm bảo vệ sức khỏe và dược phẩm từ phụ phẩm nông nghiệp.</em></p>2026-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/497Acute toxicity and analgesic effects of Khop Bao An capsules in experimental animals2026-05-21T09:15:11+00:00Nguyen Thi Minh ThuPham Thanh TungTran Dinh Nhat DuyNguyen Thi Anh HongNguyen Binh Minh<p><strong><em>Objective:</em></strong> <em>To evaluate the acute oral toxicity and analgesic effects of Khop Bao An (KBA) capsules in mice.</em></p> <p><strong><em>Subjects and methods:</em></strong> <em>KBA’s acute toxicity and analgesic effects were assessed according to Ministry of Health guidelines and using hot plate and acetic acid-induced writhing tests. </em></p> <p><strong><em>Results:</em></strong> <em>At the highest dose that mice could ingest, 26.42g of mixed dry extract per kg, KBA did not cause deaths. All mice remained healthy and showed significant weight gain on day 7 compared to that on day 0 as well as had normal visceral organs under macroscopic examination. In addition, at doses of 989.28 and 2,967.84 mg of mixed dry extract/kg/day for 7 consecutive days, mice were able to notably prolong the duration of pain tolerance to heat stimulation compared to those before treatment and the control group. Also, the numbers of mice’s writhing episodes at each 5-minute interval within 30 minutes after injecting acetic acid were remarkably reduced, and the times to the first writhing episode were longer than those of the control group. </em></p> <p><strong><em>Conclusion:</em></strong> <em>KBA did not cause acute toxicity in mice and had both significant central and peripheral analgesic effects at the tested doses.</em></p>2026-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026