https://vjmap.vn/index.php/vjmap/issue/feed Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam 2026-05-21T09:15:11+00:00 Open Journal Systems <p>Tạp ch&iacute; Y Dược cổ truyền Việt Nam c&oacute; cơ quan chủ quản l&agrave; Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế.</p> <p>Đ&acirc;y l&agrave; tạp ch&iacute; khoa học y học uy t&iacute;n, Tạp ch&iacute; đ&atilde; được Hội đồng chức danh Gi&aacute;o sư Nh&agrave; nước đ&aacute;nh gi&aacute; cao. Tạp ch&iacute; c&oacute; M&atilde; số ISSN 2354&ndash; 1334.</p> <p>Tạp ch&iacute; Y Dược cổ truyền Việt Nam xuất bản 02 th&aacute;ng/kỳ (mỗi số 80 trang).</p> <p><strong>T&ocirc;n chỉ, mục đ&iacute;ch v&agrave; phạm vi của Tạp ch&iacute;:</strong></p> <p>- Th&ocirc;ng tin hoạt động, nghi&ecirc;n cứu khoa học Y Dược học cổ truyền của c&aacute;c Viện, Bệnh viện, c&aacute;c đơn vị nghi&ecirc;n cứu.</p> <p>-&nbsp;C&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu to&agrave;n văn về Y dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p>- C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về l&yacute; luận Y học cổ truyền</p> <p>- B&agrave;i dịch về c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu Y học cổ truyền (to&agrave;n văn, tr&iacute;ch đoạn, lược dịch).</p> <p>- C&ocirc;ng bố c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh khoa học thuộc lĩnh vực đ&agrave;o tạo, giảng dạy của Học viện Y-Dược học cổ truyền&nbsp; Việt Nam.</p> <p>-&nbsp;T&oacute;m tắt luận &aacute;n, s&aacute;ch mới, b&aacute;o c&aacute;o hội nghị về Y Dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p><strong>Đạo đức xuất bản</strong></p> <p>Tạp ch&iacute; Y dược cổ truyền Việt Nam cam kết tu&acirc;n thủ đạo đức xuất bản theo c&aacute;c quy định hiện h&agrave;nh, ph&ugrave; hợp với c&aacute;c hướng dẫn v&agrave; ti&ecirc;u chuẩn của <a href="https://publicationethics.org/guidance/Guidelines">the Committee on Publication Ethics (COPE)</a>, tu&acirc;n thủ c&aacute;c nguy&ecirc;n tắc của&nbsp;<a href="https://publicationethics.org/core-practices">COPE&rsquo;s Core Practices</a>,&nbsp;<a href="https://publicationethics.org/files/u2/Best_Practice.pdf">Best Practices Guidelines for Journal Editors</a>&nbsp;v&agrave;&nbsp;<a href="https://publicationethics.org/files/u7141/1999pdf13.pdf">Guidelines on Good Publication Practices</a>.</p> <p>Bản thảo b&agrave;i b&aacute;o chỉ được chấp nhận khi được t&aacute;c giả chịu tr&aacute;ch nhiệm ch&iacute;nh cam kết c&aacute;c nội dung sau: C&aacute;c nội dung của bản thảo chưa được đăng tải to&agrave;n bộ hoặc một phần ở c&aacute;c tạp ch&iacute; kh&aacute;c; Số liệu gốc v&agrave; kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch trong b&agrave;i b&aacute;o n&agrave;y l&agrave; ho&agrave;n to&agrave;n trung thực; Tất cả c&aacute;c t&aacute;c giả đều c&oacute; đ&oacute;ng g&oacute;p một c&aacute;ch đ&aacute;ng kể v&agrave;o qu&aacute; tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu hoặc chuẩn bị bản thảo v&agrave; c&ugrave;ng chịu tr&aacute;ch nhiệm về c&aacute;c nội dung của bản thảo; Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện sau khi th&ocirc;ng qua c&aacute;c kh&iacute;a cạnh đạo đức trong nghi&ecirc;n cứu y sinh học.</p> <p><strong>Ch&iacute;nh s&aacute;ch truy cập mở</strong></p> <p>Ch&iacute;nh s&aacute;ch truy cập mở được Tạp ch&iacute; Y dược cổ truyền Việt Nam &aacute;p dụng&nbsp; đối với c&aacute;c b&agrave;i b&aacute;o đ&atilde; xuất bản, nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận c&aacute;c kết quả nghi&ecirc;n cứu chất lượng cao v&agrave; tăng cường trao đổi kiến thức. Tạp ch&iacute; đăng tải trực tuyến (miễn ph&iacute;) to&agrave;n văn c&aacute;c b&agrave;i b&aacute;o được c&ocirc;ng bố tr&ecirc;n website của Tạp ch&iacute; (<a href="https://tapchi.ctump.edu.vn/">https://vjmap.vn</a>).</p> <p><strong>Cam kết bảo mật</strong></p> <p>Tạp ch&iacute; cam kết thực hiện v&agrave; tu&acirc;n thủ c&aacute;c quy định của luật v&agrave; c&aacute;c văn bản hướng dẫn li&ecirc;n quan đến bảo mật th&ocirc;ng tin c&aacute; nh&acirc;n tr&ecirc;n kh&ocirc;ng gian mạng. C&aacute;c th&ocirc;ng tin m&agrave; người d&ugrave;ng (t&aacute;c giả, độc giả, bi&ecirc;n tập vi&ecirc;n, người phản biện) nhập v&agrave;o c&aacute;c biểu mẫu tr&ecirc;n Hệ thống Quản l&yacute; xuất bản trực tuyến của tạp ch&iacute; chỉ được sử dụng v&agrave;o c&aacute;c mục đ&iacute;ch đ&atilde; được tuy&ecirc;n bố r&otilde; r&agrave;ng v&agrave; sẽ kh&ocirc;ng được cung cấp cho bất kỳ b&ecirc;n thứ ba n&agrave;o kh&aacute;c, hay d&ugrave;ng v&agrave;o bất kỳ mục đ&iacute;ch n&agrave;o kh&aacute;c.</p> <p><strong>Ph&iacute; gửi b&agrave;i</strong></p> <p>Lệ ph&iacute; gửi đăng b&agrave;i:&nbsp;500.000đ/b&agrave;i b&aacute;o</p> <p><em><u>Ghi ch&uacute;:</u></em></p> <p><strong><em>&nbsp;</em></strong>- Ngo&agrave;i ph&iacute; gửi b&agrave;i, Tạp ch&iacute; Y Dược cổ truyền Việt Nam kh&ocirc;ng nhận th&ecirc;m bất kỳ lệ ph&iacute; n&agrave;o kh&aacute;c từ t&aacute;c giả.</p> <p>- Ph&iacute; gửi b&agrave;i kh&ocirc;ng được ho&agrave;n trả khi b&agrave;i viết bị từ chối hoặc t&aacute;c giả xin r&uacute;t b&agrave;i viết.</p> <p><em><u>H&igrave;nh thức nộp lệ ph&iacute;:</u></em></p> <p>Sau khi b&agrave;i viết qua v&ograve;ng s&agrave;ng lọc sơ bộ, Ban thư k&yacute; sẽ gửi y&ecirc;u cầu nộp ph&iacute; gửi b&agrave;i bằng h&igrave;nh thức chuyển khoản: T&ecirc;n T&agrave;i khoản: Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam,&nbsp;Số TK: 118000186262, tại Ng&acirc;n h&agrave;ng TMCP C&ocirc;ng Thương Việt Nam - Chi nh&aacute;nh Đống Đa&nbsp;</p> <p>Thời gian: &Aacute;p dụng từ ng&agrave;y 01/01/2026.</p> <p>--------------------------------------------------</p> <p>Địa chỉ T&ograve;a soạn: Số 2 Trần Ph&uacute;, Phường Đại Mỗ, TP. H&agrave; Nội.</p> <p>Cơ quan chủ quản: Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế</p> <p>ĐT: (+84) 96996 1334</p> <p>Email: <a href="http://vjopm.vojs.vn/index.php/vjopm/management/settings/context/mailto:vjopm@vutm.edu.vn">vjmap@ms.vutm.edu.vn</a></p> <p>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; vjmap.vutm@gmail.com</p> https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/486 Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng Epicatechin trong viên nang cứng chứa cao khô hạt vải bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao 2026-05-21T09:11:16+00:00 Phạm Quốc Doanh Phạm Bảo Tùng Vũ Đức Lợi <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u</em></strong><strong><em>:</em></strong><em> X&acirc;y dựng v&agrave; thẩm định phương ph&aacute;p định lượng epicatechin trong vi&ecirc;n nang cứng chứa cao kh&ocirc; hạt vải bằng sắc k&yacute; lỏng hiệu năng cao (HPLC).</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</em></strong><strong><em>:</em></strong><em> Đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; vi&ecirc;n nang cứng chứa cao kh&ocirc; hạt vải. Phương ph&aacute;p </em><em>HPLC</em><em> gh&eacute;p nối detector UV được sử dụng để định lượng epicatechin. Điều kiện sắc k&yacute; gồm cột C18 (250 &times; 4,6 mm; 5 &micro;m), pha động acetonitrile v&agrave; dung dịch acid phosphoric 0,085% theo chương tr&igrave;nh gradient, tốc độ d&ograve;ng 1,0 ml/ph&uacute;t, thể t&iacute;ch ti&ecirc;m mẫu 10 &micro;L, bước s&oacute;ng ph&aacute;t hiện 202 nm. Phương ph&aacute;p được thẩm định theo c&aacute;c ti&ecirc;u ch&iacute;: </em><em>độ chọn lọc</em><em>, độ th&iacute;ch hợp hệ thống</em><em>, độ ch&iacute;nh x&aacute;c</em><em>, khoảng tuyến t&iacute;nh</em> <em>v&agrave; độ đ&uacute;ng.</em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><strong><em>:</em></strong><em> Phương ph&aacute;p HPLC-UV cho thấy t&iacute;nh đặc hiệu tốt, pic epicatechin trong mẫu thử c&oacute; thời gian lưu khoảng 12 ph&uacute;t v&agrave; kh&ocirc;ng bị nhiễu bởi c&aacute;c th&agrave;nh phần kh&aacute;c trong nền mẫu. Khoảng tuyến t&iacute;nh của phương ph&aacute;p nằm trong khoảng nồng độ từ </em><em>1,</em><em>5&ndash;30 &micro;g/ml với hệ số tương quan</em><em> R<sup>2</sup>= 0,9999</em><em>. Độ th&iacute;ch hợp hệ thống v&agrave; độ ch&iacute;nh x&aacute;c đều đạt y&ecirc;u cầu với RSD &lt; 2%.</em> <em>LOD = 0,5 &micro;g/mL, LOQ = 1,5 &micro;g/ml.</em><em> Độ đ&uacute;ng được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng phương ph&aacute;p th&ecirc;m chuẩn ở ba mức nồng độ 50%, 100% v&agrave; 150%, cho tỷ lệ thu hồi nằm trong khoảng chấp nhận được.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Phương ph&aacute;p HPLC-UV đ&atilde; được x&acirc;y dựng v&agrave; thẩm định để định lượng epicatechin trong vi&ecirc;n nang cứng chứa cao kh&ocirc; hạt vải. Phương ph&aacute;p c&oacute; độ tin cậy cao v&agrave; c&oacute; thể &aacute;p dụng trong kiểm nghiệm v&agrave; kiểm so&aacute;t chất lượng c&aacute;c chế phẩm chứa cao kh&ocirc; hạt vải.</em></p> 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/487 Tác dụng của bài thuốc Ngũ tý thang kết hợp điện châm điều trị bệnh viêm quanh khớp vai thể đơn thuần 2026-05-21T09:11:57+00:00 Đoàn Văn Hiệp Vũ Văn Sơn Phạm Thị Anh Thư <p><strong>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </strong><strong><em>Mục ti&ecirc;u: </em></strong><em>Đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả điều trị Vi&ecirc;m quanh khớp (VQKV) vai thể đơn thuần của b&agrave;i thuốc Ngũ t&yacute; thang kết hợp điện ch&acirc;m tr&ecirc;n một số chỉ số l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của b&agrave;i thuốc Ngũ t&yacute; thang.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </em></strong><em>Bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n l&agrave; VQKV đơn thuần theo y học hiện đại (YHHĐ) v&agrave; thuộc chứng Ki&ecirc;n t&yacute; thể Ki&ecirc;n thống theo y học cổ truyền (YHCT) điều trị tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ C&ocirc;ng an. Nghi&ecirc;n cứu theo phương ph&aacute;p can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng, so s&aacute;nh trước v&agrave; sau điều trị, c&oacute; đối chứng.</em></p> <p><strong><em>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Kết quả: </em></strong><em>Sau 21 ng&agrave;y, nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu (NC) đạt hiệu quả vượt trội so với nh&oacute;m chứng (C) (p&lt;0,01). Điểm VAS nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu giảm mạnh xuống 0,97&plusmn;0,49 (nh&oacute;m C: 1,50&plusmn;0,51). Tầm vận động khớp vai (gấp, dạng) v&agrave; tổng điểm SPADI (28,87&plusmn;9,14) ở nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu cải thiện to&agrave;n diện, tốt hơn r&otilde; rệt so với nh&oacute;m chứng (p&lt;0,01). Tỷ lệ xếp loại điều trị chung mức Tốt ở nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu đạt 80,0%, cao hơn hẳn nh&oacute;m chứng (36,7%) với p&lt;0,01. </em></p> <p><strong><em>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Kết luận: </em></strong><em>&nbsp;Ph&aacute;c đồ kết hợp điện ch&acirc;m v&agrave; Ngũ t&yacute; thang an to&agrave;n, cho hiệu quả điều trị VQKV đơn thuần tối ưu.</em></p> 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/488 Đánh giá tác dụng phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại não thể co cứng bằng phương pháp cấy chỉ PDO 2026-05-21T09:12:19+00:00 Lê Văn Luân Trần Phương Đông <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u</em></strong><em>: Đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng phục hồi chức năng vận động cho trẻ bại n&atilde;o thể co cứng bằng phương ph&aacute;p cấy chỉ PDO (Polydioxanone)</em><em> v&agrave; k</em><em>hảo s&aacute;t một số t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của phương ph&aacute;p điều trị.</em></p> <p><em>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</strong></em><em>: Phương pháp nghi&ecirc;n cứu can thi&ecirc;̣p l&acirc;m sàng có đ&ocirc;́i chứng, so sánh trước và sau đi&ecirc;̀u trị. 60 b&ecirc;̣nh nh&acirc;n được ch&acirc;̉n đoán </em><em>bại n&atilde;o thể co cứng</em><em> chia thành 2 nhóm</em><em> c&oacute; sự tương đồng về tuổi, giới</em><em>: Nhóm nghi&ecirc;n cứu được đi&ecirc;̀u trị bằng</em><em> điện ch&acirc;m, Thủy ch&acirc;m, Xoa b&oacute;p bấm huyệt kết hợp cấy chỉ PDO</em><em>. Nhóm đ&ocirc;́i chứng được đi&ecirc;̀u trị bằng đi&ecirc;̣n ch&acirc;m</em><em>, thủy ch&acirc;m, xoa b&oacute;p bấm huyệt</em><em>. &nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </em></p> <p><strong><em>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Kết quả</em></strong><em>: Sau 2</em><em>4</em><em> ngày đi&ecirc;̀u trị cho th&acirc;́y cả hai nhóm đi&ecirc;̀u trị đ&ecirc;̀u cải thi&ecirc;̣n mức đ&ocirc;̣</em><em> vận động th&ocirc;</em><em> th&ocirc;ng qua thang đi&ecirc;̉m</em><em> GMFM</em><em> và </em><em>thang điểm </em><em>ASHWORTH cải tiến (p&lt;0,05): nhóm nghi&ecirc;n cứu cải thi&ecirc;̣n t&ocirc;́t hơn nhóm đ&ocirc;́i chứng (p&lt;0,05). </em></p> <p><em>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; <strong>Kết luận</strong></em><em>: Phương pháp </em><em>cấy chỉ PDO</em><em> k&ecirc;́t hợp đi&ecirc;̣n ch&acirc;m</em><em>, thủy ch&acirc;m, xoa b&oacute;p bấm huyệt</em><em> cải thi&ecirc;̣n v&acirc;̣n đ&ocirc;̣ng</em><em> th&ocirc;</em> <em>cho trẻ bại n&atilde;o thể co cứng tốt hơn l&agrave; sử dụng điện ch&acirc;m, thủy ch&acirc;m, xoa b&oacute;p bấm huyệt</em><em>.</em></p> 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/489 Nghiên cứu đặc điểm thực vật và định tính một số nhóm chất của loài Cỏ đuôi lươn (Desmodium rubrum (Lour.) DC.) thu hái tại xã Bất Bạt, Hà Nội 2026-05-21T09:12:39+00:00 Trần Thị Thu Hiền Phùng Thị Thanh Xuân Lê Thị Kim Oanh Đỗ Thị Thu Huyền Trần Đức Nam Nguyễn Kim Chi Lê Thị Thảo Nguyễn Quốc Huy <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u:</em></strong><em> X&acirc;y dựng dữ liệu đặc điểm h&igrave;nh th&aacute;i, vi học v&agrave; x&aacute;c định th&agrave;nh phần h&oacute;a học của lo&agrave;i Cỏ đu&ocirc;i lươn (Desmodium rubrum (Lour.) DC.) thu h&aacute;i tại x&atilde; Bất Bạt, H&agrave; Nội.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</em></strong><em> Lo&agrave;i Cỏ đu&ocirc;i lươn thu h&aacute;i tại x&atilde; Bất Bạt, H&agrave; Nội được ph&acirc;n t&iacute;ch, m&ocirc; tả c&aacute;c đặc điểm h&igrave;nh th&aacute;i, vi phẫu, x&aacute;c định đặc điểm bột dược liệu. X&aacute;c định t&ecirc;n khoa học bằng phương ph&aacute;p so s&aacute;nh h&igrave;nh th&aacute;i; tiến h&agrave;nh định t&iacute;nh sơ bộ th&agrave;nh phần h&oacute;a học bằng c&aacute;c phản ứng h&oacute;a học đặc trưng v&agrave; sắc k&yacute; lớp mỏng (TLC). </em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Đặc điểm thực vật của lo&agrave;i Cỏ đu&ocirc;i lươn đ&atilde; được m&ocirc; tả, từ đ&oacute; x&aacute;c định t&ecirc;n khoa học của mẫu nghi&ecirc;n cứu l&agrave; (Desmodium rubrum (Lour.) DC.). Ph&aacute;t hiện 11 nh&oacute;m hợp chất gồm: flavonoid, tanin, saponin, coumarin, glycosid tim, đường khử, chất b&eacute;o, acid hữu cơ, carotenoid, sterol v&agrave; polysaccharid. Hệ dung m&ocirc;i ethyl acetat: acid formic: H<sub>2</sub>O (8:1:1) thu kết quả t&aacute;ch tốt tr&ecirc;n sắc k&yacute; lớp mỏng.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> C&aacute;c đặc điểm h&igrave;nh th&aacute;i v&agrave; vi phẫu của lo&agrave;i Cỏ đu&ocirc;i lươn đ&atilde; được m&ocirc; tả v&agrave; minh họa chi tiết bằng h&igrave;nh ảnh gi&uacute;p nhận định lo&agrave;i; x&aacute;c định được 11 nh&oacute;m hợp chất hữu cơ v&agrave; định t&iacute;nh nh&oacute;m hợp chất polyphenol bằng sắc k&yacute; lớp mỏng.</em></p> 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/490 Khảo sát mức độ hài lòng và một số yếu tố liên quan ở người bệnh đau thần kinh tọa tại Bệnh viện Y học cổ truyền Bộ Công an 2026-05-21T09:12:59+00:00 Hoàng Thị Bình Nguyễn Hoài Văn Vương Thị Hòa <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u: </em></strong><em>Đ&aacute;nh gi&aacute; mức độ h&agrave;i l&ograve;ng v&agrave; một số yếu tố li&ecirc;n quan ở người bệnh đau thần kinh tọa điều trị nội tr&uacute; tại Bệnh viện</em><em> Y học cổ truyền</em> <em>(</em><em>YHCT</em><em>)</em><em> Bộ C&ocirc;ng an năm 2026.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p: </em></strong><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 256 người bệnh điều trị nội tr&uacute; từ th&aacute;ng </em><em>từ th&aacute;ng 12 năm 2025 đến th&aacute;ng 04 năm 2026</em><em>, chọn mẫu thuận tiện. Mức độ h&agrave;i l&ograve;ng về chăm s&oacute;c điều dưỡng được đ&aacute;nh gi&aacute; bằng bộ c&acirc;u hỏi 19 mục, thang Likert 5 mức. Số liệu xử l&yacute; bằng SPSS 2</em><em>2</em><em>.0; ngưỡng &yacute; nghĩa p&lt;0,05.</em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>Tuổi trung b&igrave;nh của người bệnh l&agrave; 58,0 &plusmn; 13,7; nữ chiếm 72,0%; 40,6% người bệnh bị đau thần kinh tọa do tho&aacute;t vị đĩa đệm. Sau điều trị, mức độ đau cải thiện r&otilde; rệt: 74,2% người bệnh kh&ocirc;ng c&ograve;n đau (VAS = 0), 25,8% c&ograve;n đau nhẹ (VAS 1-3), kh&ocirc;ng c&ograve;n trường hợp đau vừa hoặc đau nặng. Điểm h&agrave;i l&ograve;ng chung về chăm s&oacute;c điều dưỡng đạt 4,39 &plusmn; 0,77, với 80,9% người bệnh h&agrave;i l&ograve;ng. Nội dung được đ&aacute;nh gi&aacute; cao nhất l&agrave; hướng dẫn trước khi xuất viện v&agrave; hỗ trợ sau xuất viện, thấp nhất l&agrave; m&ocirc;i trường chăm s&oacute;c. Tr&igrave;nh độ học vấn từ trung cấp trở l&ecirc;n c&oacute; li&ecirc;n quan, c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với mức độ h&agrave;i l&ograve;ng của người bệnh (OR = 2,46; 95%CI: 1,14-5,28; p thống = 0,018).</em></p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong><em>Người bệnh c&oacute; mức độ h&agrave;i l&ograve;ng kh&aacute; cao. Cần duy tr&igrave; chất lượng chăm s&oacute;c, cải thiện m&ocirc;i trường điều trị, tăng cường gi&aacute;o dục sức khỏe.</em></p> 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/491 Bộ lọc an toàn dược liệu chứa quy tắc cứng tích hợp trong chatbot giáo dục Y học cổ truyền Việt Nam 2026-05-21T09:13:19+00:00 Tạ Bích Hồng Hoàng Minh Chung Lê Hoàng Oanh Đồng Khánh Huy <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u:</em></strong><em> X&acirc;y dựng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; hiệu quả của Bộ lọc an to&agrave;n dược liệu chứa quy tắc cứng t&iacute;ch hợp trong chatbot gi&aacute;o dục Y học cổ truyền Việt Nam (sau đ&acirc;y gọi tắt l&agrave; bộ lọc) tại Trường Đại học H&ograve;a B&igrave;nh.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</em></strong><em> Bộ lọc m&atilde; h&oacute;a quyết định luận năm nh&oacute;m quy tắc cứng: Thập B&aacute;t Phản (18 cặp), Thập Cửu &Uacute;y (19 cặp), dược liệu cấm thai kỳ, quy định b&agrave;o chế đặc biệt, v&agrave; tương t&aacute;c YHCT&ndash;Y học hiện đại. 12 giảng vi&ecirc;n Khoa YHCT chấm độc lập 115 c&acirc;u hỏi an to&agrave;n dược liệu (</em><em>m&ocirc;-đun an to&agrave;n dược</em><em>) qua 4 v&ograve;ng tối ưu h&oacute;a (V1&ndash;V4), sinh 5.104 lượt đ&aacute;nh gi&aacute; tr&ecirc;n bộ ti&ecirc;u ch&iacute; 19 mục.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Điểm trung b&igrave;nh </em><em>m&ocirc;-đun an to&agrave;n dược</em><em> tăng từ 3,202 (V1) l&ecirc;n 4,426 (V4); mức tăng lớn nhất tại V2 &rarr; V3 (+0,553). Ph&acirc;n loại &ldquo;C&oacute; hại&rdquo; tr&ecirc;n ti&ecirc;u ch&iacute; an to&agrave;n TC13 bằng 0% qua to&agrave;n bộ 5.104 lượt đ&aacute;nh gi&aacute;. Ph&acirc;n loại &ldquo;C&oacute; lợi&rdquo; giảm nhẹ (91,02% &rarr; 86,57%) đồng thời với &ldquo;Trung t&iacute;nh&rdquo; tăng (8,98% &rarr; 13,43%) do V4 ưu ti&ecirc;n khuyến c&aacute;o chuyển tuyến.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong> <em>Bộ lọc</em><em> hoạt động bất biến với chất lượng prompt, đảm bảo 0% c&acirc;u trả lời c&oacute; hại qua bốn v&ograve;ng tối ưu h&oacute;a, l&agrave; lớp bảo vệ tối thiểu cần thiết khi triển khai m&ocirc; h&igrave;nh ng&ocirc;n ngữ lớn trong tư vấn dược YHCT.</em></p> 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/492 Thực trạng và nhu cầu điều trị tăng huyết áp bằng nhĩ châm và các yếu tố liên quan tại tuyến y tế cơ sở tỉnh Quảng Trị, Việt Nam 2026-05-21T09:13:39+00:00 Đỗ Minh Huệ Hoàng Đình Tuyên Phạm Hoàng Đức Lê Thanh Quân Mai Thị Linh Giang Phạm Hồng Thái Trần Thị Hảo Trần Thị Lệ Hồng Lê Thị Tuyết Nhung Duong Thị Thùy Linh Nguyễn Thị Tuyết Nhung Phan Thanh Hải Nguyễn Văn Hưng <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u:</em></strong><em> X&aacute;c định tỷ lệ v&agrave; nhu cầu sử dụng nhĩ ch&acirc;m hỗ trợ điều trị tăng huyết &aacute;p (THA), ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến nhu cầu điều trị nhĩ ch&acirc;m của bệnh nh&acirc;n THA tại tuyến y tế cơ sở tỉnh Quảng Trị.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </em></strong><em>Nghi&ecirc;n cứu cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch tr&ecirc;n 500 bệnh nh&acirc;n THA, c&aacute;c yếu tố li&ecirc;n quan đến nhu cầu điều trị THA bằng nhĩ ch&acirc;m x&aacute;c định bằng hồi quy logistic đa biến. </em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong> <em>3,2% bệnh nh&acirc;n c&oacute; sử dụng v&agrave; 43,8% c&oacute; nhu cầu điều trị THA bằng nhĩ ch&acirc;m. Học vấn, khu vực sống, ph&acirc;n loại huyết &aacute;p, thời điểm ph&aacute;t hiện THA v&agrave; t&igrave;nh trạng đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; mối li&ecirc;n quan với nhu cầu điều trị THA bằng nhĩ ch&acirc;m (p&lt;0,05). </em></p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong><em>Nhu cầu điều trị THA bằng nhĩ ch&acirc;m ở mức tương đối v&agrave; chịu ảnh hưởng bởi c&aacute;c yếu tố như tr&igrave;nh độ học vấn, khu vực sinh sống, thời điểm ph&aacute;t hiện bệnh v&agrave; t&igrave;nh trạng bệnh đồng mắc. Kết quả nghi&ecirc;n cứu gợi &yacute; cần tăng cường gi&aacute;o dục sức khỏe v&agrave; ph&aacute;t triển m&ocirc; h&igrave;nh phối hợp YHHĐ - YHCT&nbsp; nhằm n&acirc;ng cao hiệu quả quản l&yacute; THA tại tuyến y tế cơ sở</em><em>.</em></p> 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/493 Khảo sát kiến thức của sinh viên Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam năm học 2024-2025 về các yếu tố nguy cơ và biểu hiện cảnh báo đột quỵ não 2026-05-21T09:13:57+00:00 Nguyễn Nhật Anh Trần Thị Kim Thư Lương Thị Phương Thảo Phạm Thu Hải <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u: </em></strong><em>M&ocirc; tả thực trạng kiến thức</em><em> v&agrave; x&aacute;c định một số yếu tố li&ecirc;n quan tới kiến thức</em><em> của sinh vi&ecirc;n Y5 Học viện Y</em><em> -</em> <em>D</em><em>ược học </em><em>c</em><em>ổ truyền Việt Nam</em> <em>năm học 2024</em><em>-</em><em>2025 về c&aacute;c yếu tố nguy cơ v&agrave; biểu hiện cảnh b&aacute;o </em><em>đột quỵ n&atilde;o.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </em></strong><em>Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch khảo s&aacute;t kiến thức của 436 sinh vi&ecirc;n Y năm thứ 5 Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam đ&atilde; ho&agrave;n th&agrave;nh học phần Thần kinh v&agrave; đồng &yacute; tham gia nghi&ecirc;n cứu. Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện tại Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam từ th&aacute;ng 01/2025 đến th&aacute;ng 01/2026. </em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>60,3% sinh vi&ecirc;n c&oacute; kiến thức đạt về c&aacute;c yếu tố nguy cơ, 23,6% sinh vi&ecirc;n c&oacute; kiến thức tốt, trong khi đ&oacute; tỷ lệ sinh vi&ecirc;n c&oacute; kiến thức k&eacute;m chiếm 16,1%. Sinh vi&ecirc;n c&oacute; kiến thức k&eacute;m về c&aacute;c biểu hiện cảnh b&aacute;o chiếm 45,6%, trong khi đ&oacute; chỉ 43,6% sinh vi&ecirc;n c&oacute; kiến thức đạt v&agrave; 10,8% sinh vi&ecirc;n c&oacute; kiến thức tốt về c&aacute;c biểu hiện cảnh b&aacute;o đột quỵ n&atilde;o. C&oacute; mối li&ecirc;n quan giữa học phần Thần Kinh, kh&oacute; khăn khi đi l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; case l&acirc;m s&agrave;ng đối với kiến thức của sinh vi&ecirc;n.</em></p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong><em>C&aacute;c sinh vi&ecirc;n c&oacute; kiến thức kh&aacute; tốt về c&aacute;c yếu tố nguy cơ, tuy nhi&ecirc;n kiến thức về c&aacute;c biểu hiện cảnh b&aacute;o cần được bổ sung th&ecirc;m. </em><em>C&aacute;c sinh vi&ecirc;n kh&ocirc;ng cảm thấy kh&oacute; khăn khi đi thực tập l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; kiến thức tốt hơn. Case l&acirc;m s&agrave;ng l&agrave; một yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn đến kiến thức của sinh vi&ecirc;n về đột quỵ n&atilde;o.</em></p> 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/494 Đặc điểm sử dụng thuốc giảm đau trên bệnh nhi sau phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức 2026-05-21T09:14:14+00:00 Nguyễn Thị Khánh Ly Bùi Thị Hảo Hồng Quý Quân <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u:</em></strong><em>&nbsp;</em><em>M&ocirc; tả</em><em> đặc điểm bệnh nhi sau phẫu thuật v&agrave; thực trạng sử dụng thuốc giảm đau sau phẫu thuật tại Khoa Phẫu thuật Nhi v&agrave; Trẻ sơ sinh, Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức trong 6 th&aacute;ng cuối năm 2025.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</em></strong><em>&nbsp;Nghi&ecirc;n cứu hồi cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n 135 hồ sơ bệnh &aacute;n của bệnh nhi 0 đến dưới 18 tuổi được phẫu thuật, theo d&otilde;i hậu phẫu tối thiểu 24 giờ v&agrave; c&oacute; ghi nhận &iacute;t nhất một biện ph&aacute;p giảm đau từ 01/07/2025 đến 31/12/2025.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em>&nbsp;</em><em>Bệnh nhi </em><em>nam chiếm 80,0%; nh&oacute;m tuổi 6 đến dưới 12 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (34,1%). Phẫu thuật tiết niệu - sinh dục chiếm 75,6%. G&acirc;y m&ecirc; nội kh&iacute; quản l&agrave; phương ph&aacute;p v&ocirc; cảm thường gặp nhất (34,1%). Điểm đau VAS chỉ được ghi nhận ở 32,6% bệnh nhi; Ph&aacute;c đồ ban đầu chủ yếu l&agrave; ph&aacute;c đồ giảm đau tăng cường sau mổ (73,3%), thuốc paracetamol được sử dụng nhiều nhất, chủ yếu theo đường tĩnh mạch.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em>&nbsp;Giảm đau tăng cường sau mổ v&agrave; paracetamol l&agrave; c&aacute;c phương thức/thuốc giảm đau chủ yếu. Tỷ lệ ghi nhận điểm đau c&ograve;n thấp, cho thấy cần chuẩn h&oacute;a đ&aacute;nh gi&aacute; đau v&agrave; ghi ch&eacute;p hồ sơ giảm đau hậu phẫu ở bệnh nhi.</em></p> 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/495 Khảo sát thực trạng kiến thức và thực hành về chế độ dinh dưỡng của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2025 2026-05-21T09:14:33+00:00 Tô Thị Phương Linh Trần Thị Kim Thư Hoàng Vũ Hồng Quang Nguyễn Mình Đức Lê Võ Phương Uyên <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u:</em></strong><em> M&ocirc; tả thực trạng kiến thức v&agrave; thực h&agrave;nh về chế độ dinh dưỡng của</em><em> người bệnh</em> <em>(</em><em>NB</em><em>)</em> <em>đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 điều trị tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh năm 2025. </em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</em></strong><em> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang được thực hiện tr&ecirc;n 212 </em><em>người bệnh</em><em> (26 </em><em>người bệnh</em><em> nội tr&uacute; v&agrave; 186 </em><em>người bệnh</em><em> ngoại tr&uacute;) tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh bắt đầu từ th&aacute;ng 01 đến th&aacute;ng 12 năm 2025. Kiến thức v&agrave; thực h&agrave;nh dinh dưỡng được đ&aacute;nh gi&aacute; theo bộ ti&ecirc;u ch&iacute; x&acirc;y dựng dựa tr&ecirc;n khuyến c&aacute;o của ADA v&agrave; Bộ Y tế .</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Đa số NB c&oacute; nhận thức đ&uacute;ng về quản l&yacute; bệnh, với 93,4% lựa chọn đ&uacute;ng phương ph&aacute;p điều trị kết hợp thuốc, dinh dưỡng v&agrave; luyện tập; 91,0% biết cần t&aacute;i kh&aacute;m định kỳ. Tuy nhi&ecirc;n, chỉ 13,2% NB đạt kiến thức dinh dưỡng theo thang điểm đ&aacute;nh gi&aacute;. Tỷ lệ NB đạt thực h&agrave;nh dinh dưỡng l&agrave; 41,0%. Một số h&agrave;nh vi dinh dưỡng ph&ugrave; hợp được ghi nhận với tỷ lệ cao như kh&ocirc;ng sử dụng đồ uống c&oacute; gas/cafein (83,5%), ưu ti&ecirc;n chế biến thực phẩm bằng luộc hoặc hấp (71,7%) v&agrave; sử dụng dầu thực vật (70,8%).</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Người bệnh c&oacute; nhận thức kh&aacute; tốt về quản l&yacute; bệnh nhưng kiến thức v&agrave; thực h&agrave;nh dinh dưỡng c&ograve;n hạn chế. Cần tăng cường gi&aacute;o dục v&agrave; tư vấn dinh dưỡng c&aacute; thể h&oacute;a nhằm n&acirc;ng cao khả năng tự quản l&yacute; bệnh.</em></p> 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/496 Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng Polyphenol toàn phần trong hạt vải bằng quang phổ UV-VIS 2026-05-21T09:14:52+00:00 Vũ Đức Lợi Phạm Quốc Doanh Phạm Bảo Tùng <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u:</em></strong><em> X&acirc;y dựng v&agrave; thẩm định phương ph&aacute;p định lượng polyphenol to&agrave;n phần bằng quang phổ UV-Vis</em> <em>trong hạt vải (Litchi chinensis Sonn.) theo ti&ecirc;u chuẩn AOAC </em><em>2016 v&agrave; ICH, đồng thời đ&aacute;nh gi&aacute; h&agrave;m lượng polyphenol thực tế trong hạt vải Việt Nam nhằm tận dụng phụ phẩm n&ocirc;ng nghiệp gi&agrave;u hoạt t&iacute;nh sinh học.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</em></strong><em> Đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; hạt vải Việt Nam. Phương ph&aacute;p dựa tr&ecirc;n phản ứng tạo phức với thuốc thử Folin-Ciocalteu, sử dụng acid gallic l&agrave;m chất chuẩn, đo độ hấp thụ tại bước s&oacute;ng 760 nm tr&ecirc;n m&aacute;y quang phổ UV-Vis. Thẩm định phương ph&aacute;p theo </em><em>AOAC, ICH bao gồm độ đặc hiệu, độ tuyến t&iacute;nh, độ lặp lại v&agrave; độ đ&uacute;ng.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Phương ph&aacute;p cho đỉnh hấp thụ cực đại tại 760 nm, với phương tr&igrave;nh hồi quy tuyến t&iacute;nh y = </em><em>0,012x - 0,0421 c&oacute; hệ số tương quan R&sup2; = 0,9994 trong khoảng nồng độ 20-70 &micro;g/ml acid gallic. Độ đặc hiệu: phổ hấp thụ của mẫu thử v&agrave; chuẩn </em><em>tại v&ugrave;ng bước s&oacute;ng 600 - 800nm c&oacute; một đỉnh </em><em>với cực đại hấp thụ lần lượt l&agrave; 732,4 v&agrave; 760 nm. Độ lặp lại đạt c&ugrave;ng ng&agrave;y v&agrave; kh&aacute;c ng&agrave;y &le;</em><em> 2,0%. Độ đ&uacute;ng</em><em> c&oacute; tỷ lệ thu hồi nằm trong khoảng 98,12&ndash;101,76% (trong giới hạn 98-102%). H&agrave;m lượng polyphenol to&agrave;n phần trong hạt vải đạt trung b&igrave;nh 148,56 &plusmn; 1,61 mg GAE/g cao kh&ocirc;, tương đương 9,58 &plusmn; 0,10 mg GAE/g dược liệu (hiệu suất chiết 5,7&ndash;6,3%).</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Phương ph&aacute;p định lượng polyphenol to&agrave;n phần bằng UV-Vis sử dụng thuốc thử Folin-Ciocalteu đ&atilde; được x&acirc;y dựng v&agrave; thẩm định, đ&aacute;p ứng đầy đủ c&aacute;c ti&ecirc;u ch&iacute; theo AOAC v&agrave; ICH. Kết quả cho thấy hạt vải Việt Nam l&agrave; nguồn nguy&ecirc;n liệu gi&agrave;u polyphenol, c&oacute; h&agrave;m lượng cao so với một số nghi&ecirc;n cứu quốc tế, khẳng định tiềm năng khai th&aacute;c l&agrave;m thực phẩm bảo vệ sức khỏe v&agrave; dược phẩm từ phụ phẩm n&ocirc;ng nghiệp.</em></p> 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/497 Acute toxicity and analgesic effects of Khop Bao An capsules in experimental animals 2026-05-21T09:15:11+00:00 Nguyen Thi Minh Thu Pham Thanh Tung Tran Dinh Nhat Duy Nguyen Thi Anh Hong Nguyen Binh Minh <p><strong><em>Objective:</em></strong> <em>To evaluate the acute oral toxicity and analgesic effects of Khop Bao An (KBA) capsules in mice.</em></p> <p><strong><em>Subjects and methods:</em></strong> <em>KBA&rsquo;s acute toxicity and analgesic effects were assessed according to Ministry of Health guidelines and using hot plate and acetic acid-induced writhing tests. </em></p> <p><strong><em>Results:</em></strong> <em>At the highest dose that mice could ingest, 26.42g of mixed dry extract per kg, KBA did not cause deaths. All mice remained healthy and showed significant weight gain on day 7 compared to that on day 0 as well as had normal visceral organs under macroscopic examination. In addition, at doses of 989.28 and 2,967.84 mg of mixed dry extract/kg/day for 7 consecutive days, mice were able to notably prolong the duration of pain tolerance to heat stimulation compared to those before treatment and the control group. Also, the numbers of mice&rsquo;s writhing episodes at each 5-minute interval within 30 minutes after injecting acetic acid were remarkably reduced, and the times to the first writhing episode were longer than those of the control group. </em></p> <p><strong><em>Conclusion:</em></strong> <em>KBA did not cause acute toxicity in mice and had both significant central and peripheral analgesic effects at the tested doses.</em></p> 2026-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2026