https://vjmap.vn/index.php/vjmap/issue/feedTạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam2026-03-11T08:15:31+00:00Open Journal Systems<p>Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam có cơ quan chủ quản là Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế.</p> <p>Đây là tạp chí khoa học y học uy tín, Tạp chí đã được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước đánh giá cao. Tạp chí có Mã số ISSN 2354– 1334.</p> <p>Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam xuất bản 02 tháng/kỳ (mỗi số 80 trang).</p> <p><strong>Tôn chỉ, mục đích và phạm vi của Tạp chí:</strong></p> <p>- Thông tin hoạt động, nghiên cứu khoa học Y Dược học cổ truyền của các Viện, Bệnh viện, các đơn vị nghiên cứu.</p> <p>- Công trình nghiên cứu toàn văn về Y dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p>- Các nghiên cứu về lý luận Y học cổ truyền</p> <p>- Bài dịch về các nghiên cứu Y học cổ truyền (toàn văn, trích đoạn, lược dịch).</p> <p>- Công bố các công trình khoa học thuộc lĩnh vực đào tạo, giảng dạy của Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam.</p> <p>- Tóm tắt luận án, sách mới, báo cáo hội nghị về Y Dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p><strong>Đạo đức xuất bản</strong></p> <p>Tạp chí Y dược cổ truyền Việt Nam cam kết tuân thủ đạo đức xuất bản theo các quy định hiện hành, phù hợp với các hướng dẫn và tiêu chuẩn của <a href="https://publicationethics.org/guidance/Guidelines">the Committee on Publication Ethics (COPE)</a>, tuân thủ các nguyên tắc của <a href="https://publicationethics.org/core-practices">COPE’s Core Practices</a>, <a href="https://publicationethics.org/files/u2/Best_Practice.pdf">Best Practices Guidelines for Journal Editors</a> và <a href="https://publicationethics.org/files/u7141/1999pdf13.pdf">Guidelines on Good Publication Practices</a>.</p> <p>Bản thảo bài báo chỉ được chấp nhận khi được tác giả chịu trách nhiệm chính cam kết các nội dung sau: Các nội dung của bản thảo chưa được đăng tải toàn bộ hoặc một phần ở các tạp chí khác; Số liệu gốc và kết quả phân tích trong bài báo này là hoàn toàn trung thực; Tất cả các tác giả đều có đóng góp một cách đáng kể vào quá trình nghiên cứu hoặc chuẩn bị bản thảo và cùng chịu trách nhiệm về các nội dung của bản thảo; Nghiên cứu được thực hiện sau khi thông qua các khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.</p> <p><strong>Chính sách truy cập mở</strong></p> <p>Chính sách truy cập mở được Tạp chí Y dược cổ truyền Việt Nam áp dụng đối với các bài báo đã xuất bản, nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận các kết quả nghiên cứu chất lượng cao và tăng cường trao đổi kiến thức. Tạp chí đăng tải trực tuyến (miễn phí) toàn văn các bài báo được công bố trên website của Tạp chí (<a href="https://tapchi.ctump.edu.vn/">https://vjmap.vn</a>).</p> <p><strong>Cam kết bảo mật</strong></p> <p>Tạp chí cam kết thực hiện và tuân thủ các quy định của luật và các văn bản hướng dẫn liên quan đến bảo mật thông tin cá nhân trên không gian mạng. Các thông tin mà người dùng (tác giả, độc giả, biên tập viên, người phản biện) nhập vào các biểu mẫu trên Hệ thống Quản lý xuất bản trực tuyến của tạp chí chỉ được sử dụng vào các mục đích đã được tuyên bố rõ ràng và sẽ không được cung cấp cho bất kỳ bên thứ ba nào khác, hay dùng vào bất kỳ mục đích nào khác.</p> <p><strong>Phí gửi bài</strong></p> <p>Lệ phí gửi đăng bài: 500.000đ/bài báo</p> <p><em><u>Ghi chú:</u></em></p> <p><strong><em> </em></strong>- Ngoài phí gửi bài, Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam không nhận thêm bất kỳ lệ phí nào khác từ tác giả.</p> <p>- Phí gửi bài không được hoàn trả khi bài viết bị từ chối hoặc tác giả xin rút bài viết.</p> <p><em><u>Hình thức nộp lệ phí:</u></em></p> <p>Sau khi bài viết qua vòng sàng lọc sơ bộ, Ban thư ký sẽ gửi yêu cầu nộp phí gửi bài bằng hình thức chuyển khoản: Tên Tài khoản: Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam, Số TK: 118000186262, tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đống Đa </p> <p>Thời gian: Áp dụng từ ngày 01/01/2026.</p> <p>--------------------------------------------------</p> <p>Địa chỉ Tòa soạn: Số 2 Trần Phú, Phường Đại Mỗ, TP. Hà Nội.</p> <p>Cơ quan chủ quản: Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế</p> <p>ĐT: (+84) 96996 1334</p> <p>Email: <a href="http://vjopm.vojs.vn/index.php/vjopm/management/settings/context/mailto:vjopm@vutm.edu.vn">vjmap@ms.vutm.edu.vn</a></p> <p> vjmap.vutm@gmail.com</p>https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/456Đánh giá tác dụng phương pháp Cận tam châm kết hợp sóng xung kích điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoái hóa cột sống2026-03-11T08:10:02+00:00Nguyễn Thị Thúy QuỳnhNguyễn Văn TâmTrần Quang Minh<p><strong><em>Mục tiêu: </em></strong><em>Đánh giá tác dụng của phương pháp Cận tam châm kết hợp sóng xung kích điều trị hội chứng thắt lưng hông do thoái hóa cột sống.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </em></strong><em>Nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng, so sánh trước – sau điều trị và giữa hai nhóm</em><em>. 60 bệnh nhân ≥ 38</em><em> tuổi </em><em>được chẩn đoán hội chứng thắt lưng hông</em><em> (HCTLH)</em><em> do thoái hóa cột sống</em><em> (THCS) thể can thận hư kiêm phong hàn thấp. Nhóm nghiên cứu (NC) được điều trị bằng hào châm theo Cận tam châm kết hợp với sóng xung kích, nhóm đối chứng (ĐC) được điều trị bằng điện châm theo công thức huyệt của Bộ Y tế kết hợp với sóng xung kích</em><em>. </em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong> <em>Sự cải thiện</em> <em>m</em><em>ức độ đau, </em><em>chỉ số </em><em>Lasègue,</em><em> độ giãn cột sống thắt lưng</em> <em>theo Schober</em> <em>của cả 60 bệnh nhân sau điều trị </em><em>đều </em><em>tốt</em><em> hơn </em><em>so với</em><em> trước điều trị (p<0,05</em><em>)</em><em>.</em> <em>Kết quả điều trị </em><em>chung </em><em>của nhóm </em><em>NC</em><em> có xu hướng tốt hơn với tỷ lệ </em><em>kết quả tốt và khá là 83,3%, nhóm ĐC tỷ lệ này là 80,0%</em><em>, sự khác biệt giữa hai nhóm không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)</em><em>.</em></p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong><em> Kết quả điều trị của phương pháp Cận tam châm kết hợp sóng xung kích tương đương với điện châm theo công thức huyệt của Bộ Y tế kết hợp sóng xung kích trong điều trị HCTLH do THCS.</em></p>2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/457Dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng kết hợp siêu âm trị liệu trong điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống2026-03-11T08:11:04+00:00Mai Thị Kim HòaNguyễn Tiến Chung<p><strong><em>Mục tiêu</em></strong><em>: Đánh giá tác dụng của bài tập dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng kết hợp siêu âm trị liệu điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống.</em></p> <p><em> <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong>: Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp lâm sàng có đối chứng trên 70 bệnh nhân đau thắt lưng do thoái hóa cột sống, chia thành 2 nhóm bao gồm 35 bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng kết hợp siêu âm trị liệu và 35 bệnh nhân được điều trị bằng điện châm kết hợp siêu âm trị liệu. </em></p> <p><em> <strong>Kết quả</strong>: Sau 21 ngày điều trị, mức độ đau theo thang điểm Chỉ số VAS, tầm vận động gấp, tầm vận động duỗi, chỉ số sinh hoạt hằng ngày đều cải thiện, tỷ lệ </em><em>bệnh nhân đạt kết quả </em><em>t</em><em>ốt</em> <em>62</em><em>,</em><em>9%</em><em>, </em><em>khá</em> <em>25</em><em>,</em><em>7%</em><em>, trung bình 11,4%, k</em><em>hông có bệnh nhân kết quả điều trị kém</em><em>.</em></p> <p><em> <strong>Kết luận</strong>: Phương pháp dưỡng sinh Nguyễn Văn Hưởng kết hợp siêu âm trị liệu có tác dụng giảm đau, cải thiện tầm vận động gấp, tầm vận động duỗi, cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày trong điều trị bệnh nhân đau thắt lưng do thoái hóa cột sống.</em></p>2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/458Đánh giá tác dụng của dung dịch ngâm trĩ NT1 kết hợp y học hiện đại trên người bệnh sau phẫu thuật trĩ 2026-03-11T08:11:57+00:00Nguyễn Viết QuangLê Mạnh CườngHán Huy Truyền<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong> <em>Đánh giá tác dụng của </em><em>Dung</em><em> dịch ngâm trĩ NT1 kết hợp Y học hiện đại trên người bệnh sau phẫu thuật trĩ</em><em> bằng phương pháp Milligan</em> <em>Morgan</em><em> tại </em><em>Bệnh viện Y Dược cổ truyền Thanh Hóa</em><em>.</em></p> <p><em> <strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> </em><em>Phương</em><em> pháp</em><em> tiến cứu, can thiệp lâm sàng, so sánh trước - sau điều trị và so sánh với nhóm chứng.</em><em> 70 người bệnh đáp ứng tiêu chuẩn, </em><em>được chia đều, ngẫu nhiên vào </em><em>2 nhóm</em><em>, nhóm nghiên cứu (NC) điều trị theo phác đồ nền của Bộ Y tế kết hợp ngâm Dung dịch ngâm trĩ NT1; nhóm đối chứng (ĐC) điều trị theo phác đồ nền của Bộ Y tế kết hợp ngâm dung dịch Betadine Vaginal Douche 10% pha loãng; liệu trình điều trị 15 ngày liên tục.</em></p> <p><em> <strong>Kết quả: </strong>Sau 15 ngày điều trị, nhóm NC có kết quả điều trị chung </em><em>đạt mức tốt </em><em>chiếm 80%. Nhóm NC cải thiện mức độ đau, chảy máu, rỉ ướt và sưng nề vết thương tốt hơn, có ý nghĩa thống kê so với nhóm ĐC với p<0,05.</em></p> <p><em> <strong>Kết luận:</strong> </em><em>Dung</em><em> dịch ngâm trĩ NT1 kết hợp Y học hiện đại trên người bệnh sau phẫu thuật trĩ</em><em> bằng phương pháp Milligan</em> <em>Morgan</em><em> có hiệu quả tốt và an toàn. </em></p>2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/459Đánh giá tác dụng bài thuốc Địa hoàng hoàn kết hợp điện châm điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống2026-03-11T08:12:19+00:00Nguyễn Thị Thúy NgaNguyễn Văn TâmTrần Quang Minh<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> Đánh giá hiệu quả và tác dụng không mong muốn của bài thuốc <strong>Địa hoàng </strong><strong>hoàn</strong> kết hợp <strong>điện châm</strong> trong điều trị <strong>đau thắt lưng do thoái hóa cột sống</strong>, đồng thời mô tả mối liên quan giữa một số yếu tố với kết quả điều trị.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp:</em></strong><em> Nghiên cứu can thiệp lâm sàng có đối chứng được tiến hành trên <strong>60 bệnh nhân trên 38 tuổi</strong> được chẩn đoán <strong>đau thắt lưng do thoái hóa cột sống</strong>, thuộc <strong>thể can </strong><strong>thận hư hiệp phong hàn thấp</strong> theo y học cổ truyền, điều trị tại <strong>Bệnh viện Y Dược cổ truyền </strong><strong>Thanh Hóa</strong> từ <strong>tháng 3/2025 đến tháng 10/2025</strong>. Nhóm nghiên cứu được điều trị bằng <strong>Địa hoàng </strong><strong>hoàn kết hợp điện châm</strong>, trong khi nhóm đối chứng được điều trị bằng <strong>Độc hoạt tang ký sinh </strong><strong>thang kết hợp điện châm</strong>.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Sau <strong>20 ngày điều trị</strong>, <strong>86,7%</strong> bệnh nhân đạt kết quả <strong>tốt</strong>, <strong>10%</strong> đạt <strong>khá</strong>, <strong>3,3%</strong> đạt <strong>trung bình</strong>, không có trường hợp <strong>kém</strong>. Không ghi nhận <strong>tác dụng không mong muốn</strong> nào. <strong>Kết quả điều trị</strong> có <strong>mối liên quan với tuổi và thời gian mắc bệnh</strong>.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Bài thuốc <strong>Địa hoàng hoàn kết hợp điện châm</strong> cho thấy <strong>hiệu quả và độ an toàn cao</strong> trong điều trị <strong>đau thắt lưng do thoái hóa cột sống</strong>.</em></p>2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/460Thực trạng mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lai Châu năm 2023 và 20242026-03-11T08:12:39+00:00Hà Thị Thu HàĐoàn Quang Huy<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> Mô tả đặc điểm và cơ cấu mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh Lai Châu trong giai đoạn 2023 – 2024.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em></strong><em> Nghiên cứu mô tả cắt ngang, sử dụng toàn bộ hồ sơ khám và điều trị từ 1/1/2023 đến 31/12/2024. Hồ sơ đầy đủ thông tin nhân khẩu, mã ICD-10 và mã chứng hậu y học cổ truyền được trích xuất từ hệ thống phần mềm quản lý bệnh viện. </em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>Nhóm tuổi 40 – 49 chiếm tỷ lệ cao nhất (23,5% – 28%), tiếp theo là 30 – 39 tuổi (20,8% – 24,1%), với tuổi trung bình 48,5 – 51,2. Phụ nữ chiếm ưu thế ở ngoại trú (55,4% – 62,3%). Nhóm hưu trí (22,1% – 29,2%) và công nhân (22,7% – 27,4%) chiếm tỷ lệ cao, nông dân chiếm 19,3% – 23,3%, còn các nhóm khác dưới 10%. Theo mô hình bệnh tật ICD-10, các bệnh về cơ xương và mô liên kết (M00–M99) chiếm tỷ lệ cao nhất (2023: 52,4% – 63,1%; 2024: 55,8% – 56,9%), tiếp theo là các triệu chứng và dấu hiệu chưa xác định (R00–R99, 4,8% – 14,9%), bệnh hô hấp và tim mạch chiếm 5% – 13%. Về chứng hậu y học cổ truyền, Tọa cốt phong (27,5% – 41,6%) và Kiên tý (16,6% – 20,9%) chiếm ưu thế.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Bệnh nhân chủ yếu là trung niên và cao tuổi, mắc bệnh cơ xương khớp và mạn tính. </em></p>2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/461Đánh giá tác dụng của cao dán Hoạt lạc chỉ thống kết hợp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị đau thần kinh tọa2026-03-11T08:13:02+00:00Bạch Thị MaiNguyễn Tiến Chung<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> Đánh giá kết quả điều trị đau thần kinh tọa bằng cao dán Hoạt lạc chỉ thống kết hợp xoa bóp bấm huyệt.</em></p> <p><em> <strong>Đối tượng và phương pháp:</strong> Nghiên cứu can thiệp lâm sàng tiến cứu, so sánh trước sau có đối chứng được tiến hành trên 70 người bệnh đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống thắt lưng. Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Đa khoa Y Dược cổ truyền – Phục hồi chức năng tỉnh Cao Bằng. Thời gian từ tháng 4/2025 đến tháng 10/2025.</em></p> <p><em> <strong>Kết quả:</strong> Sử dụng cao dán Hoạt lạc chỉ thống kết hợp xoa bóp bấm huyệt trong 21 ngày làm giảm 69,7% điểm đau theo thang điểm VAS, chỉ số Schober tăng 14,7%, chỉ số Lasègue tăng 35,5% so với thời điểm D<sub>0</sub>. Kết quả điều trị chung tốt là 60%, khá là 37,1%, 2,9% ở mức trung bình.</em></p> <p><em> <strong>Kết luận:</strong> Cao dán Hoạt lạc chỉ thống kết hợp xoa bóp bấm huyệt có tác dụng giảm đau, tăng tầm vận động, giảm chèn ép rễ thần kinh. </em></p>2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/462Mô hình bệnh tật bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Y Dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2020-20242026-03-11T08:13:25+00:00Nguyễn Thị ĐôngPhạm Quốc BìnhPhùng Văn Tân<p><em>Mục tiêu</em><em>:</em><em> Xác định mô hình bệnh tật theo ICD-10 qua số bệnh nhân điều trị nội trú tại </em><em>Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ</em> <em>giai đoạn</em> <em>2020 – 2024</em><em>.</em></p> <p><em>Đối tượng</em><em> và phương pháp</em><em> nghiên cứu:</em> <em>Nghiên cứu cắt ngang mô tả hồi cứu trên hồ sơ, </em><em>b</em><em>áo cáo thống kê </em><em>bệnh án bệnh nhân điều trị nội trú từng năm giai đoạn 2020 – 2024 tại </em><em>Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ</em><em>.</em></p> <p><em>Kết quả:</em> <em>Năm nhóm </em><em>bệnh có tỷ lệ cao ở người bệnh điều trị nội trú là: N</em><em>hóm bệnh</em><em> của hệ cơ xư­ơng khớp chiếm tỷ lệ cao nhất </em><em>với</em> <em>7</em><em>3</em><em>,</em><em>47%</em><em>; T</em><em>iếp theo là bệnh của hệ thống thần kinh</em><em>,</em><em> chiếm 1</em><em>1,</em><em>59%; B</em><em>ệnh của tai và x­ương chũm chiếm 5,00%. Bệnh thuộc hệ tuần hoàn</em> <em>(</em><em>3,35</em><em>%), và hô hấp</em> <em>(1</em><em>,98</em><em>). Mười bệnh điều trị nội trú thường gặp nhất trong các năm ít biến động: Đau dây thần kinh tọa; đau vùng cổ gáy, đau lưng; viêm bao hoạt dịch co thắt khớp vai, liệt nửa người, rối loạn chức năng tiền đình, viêm khớp khác, thoái hóa khớp gối, liệt Bell, trĩ</em>.</p> <p><strong><em>Kết luận</em></strong><em>:</em> <em>M</em><em>ô hình bệnh tật điều trị tại bệnh tập trung vào các bệnh </em><em>không lây nhiễm, mạn tính </em><em>cần điều trị phục hồi chức năng và chăm sóc lâu dài</em>.</p>2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/463Hiệu quả điều trị của điện châm kết hợp cứu trên bệnh nhân đau thắt lưng do thoái hóa cột sống2026-03-11T08:13:50+00:00Nguyễn Ngọc ThịnhTống Thị Tam Giang<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> Đánh giá hiệu quả điều trị của điện châm kết hợp cứu ngải trên bệnh nhân đau thắt lưng do thoái hóa cột sống.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp</em></strong><em>: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, so sánh trước và sau điều trị có đối chứng. 80 bệnh nhân đau thắt lưng do thoái hóa cột sống thể thận dương hư được phân ngẫu nhiên vào nhóm nghiên cứu và nhóm đối chứng. Nghiên cứu được thực hiện tại Bệnh viện Y dược cổ truyền và Phục hồi chức năng tỉnh Phú Thọ từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2025.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Sau 21 ngày điều trị, ở nhóm nghiên cứu, điểm VAS giảm từ 4,76 điểm xuống 1,28 điểm, độ giãn cột sống thắt lưng từ 12,61 cm tăng lên </em><em>14,82 cm</em><em>, tăng tầm vận động cột sống thắt lưng (cúi, ngửa, nghiêng, xoay), điểm chức năng sinh hoạt hàng ngày theo ODI giảm từ 10,08 điểm xuống 3,68 điểm, hiệu quả điều trị chung mức khá tốt đạt 90%, sự khác biệt giữa nhóm nghiên cứu và nhóm chứng có ý nghĩa thống kê (p<0,05).</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Điện châm kết hợp cứu ngải có hiệu quả tốt trong điều trị đau thắt lưng do thoái hóa cột sống, giúp giảm đau, tăng tầm vận động, cải thiện độ giãn cột sống thắt lưng và nâng cao chức năng sinh hoạt hàng ngày.</em></p>2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/464Tác dụng điều trị của điện châm kết hợp siêu âm trị liệu trên bệnh thoái hóa khớp gối có tràn dịch2026-03-11T08:14:16+00:00Lê Quốc KhánhTống Thị Tam Giang<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> Đánh giá tác dụng</em><em> điều trị</em><em> của phương pháp điện châm kết hợp siêu âm trị liệu điều trị tràn dịch khớp gối do thoái hóa khớp thể thận hư kết hợp phong hàn thấp</em><em>.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp:</em></strong><em> Nghiên cứu can thiệp lâm sàng mở</em><em>,</em><em> so sánh trước và sau điều trị</em><em>, </em><em>có đối chứng</em><em>. 6</em><em>0 bệnh nhân được chẩn đoán thoái hóa khớp gối có tràn dịch, chia làm 2 nhóm:</em> <em>Nhóm nghiên cứu điều trị bằng điện châm, siêu âm</em><em> trị liệu</em><em> kết hợp Flexsa, nhóm đối chứng điều trị bằng siêu âm điều trị kết hợp Flexsa</em><em>.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong> <em>Sau 14 ngày điều trị, nhóm nghiên cứu có 80% đau nhẹ theo điểm VAS, tối hơn nhóm chứng với p<0,05; đ</em><em>iểm Lequesne giảm từ 10,8±1,5 xu</em><em>ống </em><em>6,2±1,2</em><em> điểm, tốt hơn nhóm chứng với p<0,01; tầm vận động khớp</em><em> gối</em><em> tăng</em><em> từ 98,4° lên 122,7°</em> <em>, tốt hơn nhóm chứng với p<0,01; c</em><em>hu vi khớp gối giảm từ 41,6 cm xuống còn 38,2 cm</em><em>, tốt hơn nhóm chứng với p<0,01</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong> <em>Điện châm</em><em> kết hợp siêu âm trị liệu</em><em> và </em><em>Flexsa có tác dụng giảm đau, cải thiện chức năng vận động, cải thiện tầm vận động khớp và giảm </em><em>sưng </em><em>khớp trên </em><em>người bệnh thoái hóa khớp</em><em> gối có tràn dịch</em><em>.</em></p>2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/465Đánh giá kết quả điều trị bong gân cổ chân bằng phương pháp kết hợp điện châm và sóng xung kích2026-03-11T08:14:41+00:00Ngô Trí TuệPhạm Thái HưngDương Minh Sơn<p><strong><em>tiêu:</em></strong><em> Đánh giá hiệu quả điều trị bong gân cổ chân bằng điện châm kết hợp sóng xung kích (ESWT). </em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp:</em></strong><em> Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng tiến cứu, phân tầng theo giới, phân bổ ngẫu nhiên theo cặp trên 60 bệnh nhân bong gân cổ chân độ I</em> <em>–</em> <em>II, chia thành nhóm can thiệp (điện châm 10 ngày + ESWT tại D0, D5, D10 + RICE) và nhóm đối chứng (RICE). Các chỉ số đánh giá gồm VAS, biên độ vận động cổ chân (ROM) và thang điểm MAQ tại D0, D5, D10. Dữ liệu được phân tích bằng các kiểm định thích hợp, p<0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Cả hai nhóm đều giảm đau theo thời gian; nhóm can thiệp giảm đau nhanh hơn có ý nghĩa tại D5 (p<0,05), nhưng tương đương nhóm đối chứng tại D10. ROM gấp mu và gấp lòng cải thiện rõ hơn ở nhóm can thiệp tại cả D5 và D10 (p<0,05). Điểm MAQ tăng đáng kể ở cả hai nhóm, trong đó nhóm can thiệp có mức cải thiện cao hơn; tỉ lệ kết quả tốt đạt 63,3% so với 16,7% ở nhóm đối chứng (p<0,01).</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Điện châm kết hợp ESWT giúp cải thiện đau, biên độ vận động và khả năng sinh hoạt tốt hơn so với điều trị RICE đơn thuần, đặc biệt trong giai đoạn hồi phục sớm.</em></p>2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/466Thực trạng mô hình bệnh tật và hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh giai đoạn 2023-20252026-03-11T08:15:04+00:00Trần Thị DiệuĐoàn Quang HuyVũ Đức ThịnhĐỗ Bá Kế<p><em>Mục tiêu:</em><em> Khảo sát mô hình bệnh tật và thực trạng khám và điều trị tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh giai đoạn 2023 - 2025.</em></p> <p><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </em><em>Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên hồ sơ bệnh án điều trị tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh từ 01/07/2023 đến 30/09/2025.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Nhóm bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất là bệnh của hệ cơ xương khớp và mô liên kết, với 4,579 trường hợp (38,62%), đứng đầu trong cả ba năm (từ 36,07% đến 40,70%), Tiếp theo là chương bệnh của hệ nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa, chiếm 12,14%, và chương bệnh của hệ thần kinh chiếm 9,66%. Phương pháp điều trị chủ yếu là kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền chiếm khoảng 70%. Đa số bệnh nhân có kết quả điều trị tốt, trong đó nhóm đỡ bệnh chiếm tỷ lệ cao nhất, dao động từ 78,11% đến 89,99%.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong> <em>Mô</em><em> hình bệnh tật tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh phù hợp, đa dạng và đáp ứng xu thế bệnh tật của bệnh viện đa khoa kết hợp Y học hiện đại và Y học cổ truyền. Chủ yếu khám và điều trị bệnh lý mạn tính. Phương pháp điều trị chủ yếu là kết hợp Y học cổ truyền và Y học hiện đại.</em></p>2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/467Clinical characteristics and imaging diagnosis of patients with cerebrovascular accidents treated as inpatients at Tue Tinh Hospital, 2021–20232026-03-11T08:15:31+00:00Tran Thi Thanh HuyenNguyen Thanh DatNguyen Viet AnhNguyen Thi Viet TrinhLuong Thu TranNguyen Thi ThaiNguyen Van NamTran Van NamNguyen Van ThuongPham Quang Hung<p><strong><em>Objectives:</em></strong><em> To describe the clinical characteristics and imaging diagnostic features of inpatients with cerebrovascular accidents at Tue Tinh Hospital during the period 2021–2023<strong>.</strong></em></p> <p><strong><em>Subjects and methods: </em></strong><em>A retrospective cross-sectional descriptive study was conducted on 101 medical records of patients diagnosed with cerebrovascular accidents and treated at Tue Tinh Hospital between January 2021 and December 2023.</em></p> <p><strong><em>Results: </em></strong><em>The majority of patients were in the post-stroke sequelae stage (75.2%). The mean age was 66.51 ± 9.9 years, with a male-to-female ratio of 1.54. Hypertension was the most common comorbidity (79.2%). The most frequent clinical manifestation was hemiplegia or partial paralysis (89.1%). From the Traditional Medicine (TM) perspective, the most notable tongue feature was deviation (17.65%), while the predominant pulse patterns were deep (55.4%) and wiry (29.7%). TM syndrome differentiation was mainly characterized by the “Interior–Deficiency–Heat” pattern, with liver–kidney yin deficiency as the principal subtype. Neuroimaging findings (CT/MRI) showed cerebral infarction in 57.5% of cases, with multifocal lesions (65%), predominance in the left cerebral hemisphere (53.3%), and lesion size primarily <15 mm (52.5%).</em></p> <p><strong><em>Conclusions: </em></strong><em>Most patients were male and older than 65 years. Hemiplegia was the most common clinical presentation. TM characteristics were marked by tongue deviation and deep–wiry pulse, with liver–kidney yin deficiency as the predominant syndrome pattern. Imaging findings indicated that cerebral infarction, typically presenting as small (<15 mm), </em></p>2025-12-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2026