https://vjmap.vn/index.php/vjmap/issue/feedTạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam2025-12-10T04:29:03+00:00Open Journal Systems<p>Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam có cơ quan chủ quản là Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế.</p> <p>Đây là tạp chí khoa học y học uy tín, Tạp chí đã được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước đánh giá cao. Tạp chí có Mã số ISSN 2354– 1334.</p> <p>Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam xuất bản 02 tháng/kỳ (mỗi số 80 trang).</p> <p><strong>Tôn chỉ, mục đích và phạm vi của Tạp chí:</strong></p> <p>- Thông tin hoạt động, nghiên cứu khoa học Y Dược học cổ truyền của các Viện, Bệnh viện, các đơn vị nghiên cứu.</p> <p>- Công trình nghiên cứu toàn văn về Y dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p>- Các nghiên cứu về lý luận Y học cổ truyền</p> <p>- Bài dịch về các nghiên cứu Y học cổ truyền (toàn văn, trích đoạn, lược dịch).</p> <p>- Công bố các công trình khoa học thuộc lĩnh vực đào tạo, giảng dạy của Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam.</p> <p>- Tóm tắt luận án, sách mới, báo cáo hội nghị về Y Dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p><strong>Đạo đức xuất bản</strong></p> <p>Tạp chí Y dược cổ truyền Việt Nam cam kết tuân thủ đạo đức xuất bản theo các quy định hiện hành, phù hợp với các hướng dẫn và tiêu chuẩn của <a href="https://publicationethics.org/guidance/Guidelines">the Committee on Publication Ethics (COPE)</a>, tuân thủ các nguyên tắc của <a href="https://publicationethics.org/core-practices">COPE’s Core Practices</a>, <a href="https://publicationethics.org/files/u2/Best_Practice.pdf">Best Practices Guidelines for Journal Editors</a> và <a href="https://publicationethics.org/files/u7141/1999pdf13.pdf">Guidelines on Good Publication Practices</a>.</p> <p>Bản thảo bài báo chỉ được chấp nhận khi được tác giả chịu trách nhiệm chính cam kết các nội dung sau: Các nội dung của bản thảo chưa được đăng tải toàn bộ hoặc một phần ở các tạp chí khác; Số liệu gốc và kết quả phân tích trong bài báo này là hoàn toàn trung thực; Tất cả các tác giả đều có đóng góp một cách đáng kể vào quá trình nghiên cứu hoặc chuẩn bị bản thảo và cùng chịu trách nhiệm về các nội dung của bản thảo; Nghiên cứu được thực hiện sau khi thông qua các khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.</p> <p><strong>Chính sách truy cập mở</strong></p> <p>Chính sách truy cập mở được Tạp chí Y dược cổ truyền Việt Nam áp dụng đối với các bài báo đã xuất bản, nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận các kết quả nghiên cứu chất lượng cao và tăng cường trao đổi kiến thức. Tạp chí đăng tải trực tuyến (miễn phí) toàn văn các bài báo được công bố trên website của Tạp chí (<a href="https://tapchi.ctump.edu.vn/">https://vjmap.vn</a>).</p> <p>--------------------------------------------------</p> <p>Địa chỉ Tòa soạn: Số 2 Trần Phú, Phường Đại Mỗ, TP. Hà Nội.</p> <p>Cơ quan chủ quản: Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế</p> <p>ĐT: (+84) 96996 1334</p> <p>Email: <a href="http://vjopm.vojs.vn/index.php/vjopm/management/settings/context/mailto:vjopm@vutm.edu.vn">vjmap@ms.vutm.edu.vn</a></p> <p> vjmap.vutm@gmail.com</p>https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/403Đánh giá tác dụng của phương pháp điện tân châm kết hợp bài thuốc Khương hoạt tục đoạn thang điều trị bệnh nhân viêm quanh khớp vai thể phong hàn thấp2025-12-10T04:21:24+00:00Lê Thị Hải Yến<p><strong><em>Mục tiêu: </em></strong><em>Đánh giá </em><em>tác dụng của phương pháp điện</em><em> tân châm </em><em>kết hợp bài thuốc </em><em>Khương hoạt tục đoạn thang </em><em>điều trị bệnh nhân viêm</em><em> quanh khớp vai thể phong hàn thấp</em><em>.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </em></strong><em>Phương pháp can thiệp lâm sàng so sánh trước và sau điều trị. Nghiên cứu được thực hiện trên </em><em>3</em><em>0 bệnh nhân viêm</em><em> quanh khớp vai thể phong hàn thấp</em><em> được điều trị bằng phương pháp điện</em><em> tân châm </em><em>kết hợp bài thuốc</em><em> Khương hoạt tục đoạn thang</em><em> trong thời gian </em><em>2</em><em>0 ngày</em><em>,</em> <em>sử</em><em> dụng phương pháp điện tân châm kết hợp bài thuốc.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong> <em>K</em><em>ết quả nghiên cứu cho thấy điểm VAS trung bình nhóm nghiên cứu</em> <em>giảm </em><em>từ</em><em> 6,2±2,8</em><em> xuống</em><em> 1,2±4,9</em><em>. Tầm vận động khớp vai ở cả ba động tác dạng, xoay trong xoay ngoài đều cải thiện có ý nghĩa thống kê (p<0,05).</em></p> <p><strong><em>Kết luận</em></strong><em>: </em><em>Phương pháp </em><em>điện tân châm </em><em>kết hợp bài thuốc </em><em>Khương hoạt tục đoạn thang trong điều trị </em><em>bệnh nhân </em><em>viêm quanh khớp vai thể phong hàn thấp có tác dụng giảm đau tăng tầm vận động khớp vai.</em></p>2025-06-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/404Tương tác thuốc - bệnh chống chỉ định trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị năm 20232025-12-10T04:22:06+00:00Đỗ Thị Hồng SâmNguyễn Văn QuânLê Vân Anh<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> Đánh giá thực tr</em><em>ạng tương tác thuốc – bệnh </em><em>chống chỉ định</em><em> trong đơn thuốc điều trị ngoại trú tại </em><em>B</em><em>ệnh viện Hữu Nghị năm 202</em><em>3</em><em>.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp</em></strong><strong><em> nghiên cứu</em></strong><strong><em>:</em></strong><em> Xây dựng danh mục tương tác thuốc – bệnh chống chỉ định, nghiên cứu mô tả cắt ngang và thu thập dữ liệu về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị năm 2023. </em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>Danh mục tương tác thuốc – bệnh </em><em>chống chỉ định </em><em>(CCĐ)</em><em> điều trị ngoại trú tại bệnh viện gồm 119 cặp</em><em>. Số lượng đơn thuốc ngoại trú xuất hiện tương tác này là 166 đơn (tỷ lệ 34,4/10.000 đơn thuốc), chủ yếu gặp 1 cặp/đơn (84,3%). Thuốc tim mạch gặp tương tác này nhiều nhất (112 cặp), đứng thứ hai là thuốc hạ đường huyết (73 cặp). Bệnh gặp tương tác nhiều nhất là suy thận nặng với độ thanh thải creatinin < 30mL/phút với 177 cặp (91,7%). Cặp tương tác thuốc – bệnh CCĐ chiếm tỷ lệ cao nhất là </em><em>perindopril + amlodipine với suy thận mức độ nặng (</em><em>48,2%). </em></p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong><em>Dựa trên danh mục tương tác thuốc–bệnh CCĐ ngoại trú, phát hiện 34,4/10.000 đơn thuốc xuất hiện tương tác này, tuy nhiên số lượng cặp tương tác/đơn thuốc chủ yếu là 1 cặp. Cặp tương tác chiếm tỷ lệ cao nhất 91,7% là thuốc nhóm tim mạch và suy thận nặng với độ thanh thải creatinin < 30mL/phút.</em></p>2025-06-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/406Kết quả độc tính cấp và bán trường diễn của Hoài kỳ LC tán trên thực nghiệm2025-12-10T04:25:55+00:00Mai Xuân TrungNguyễn Tiến ChungDương Quốc Nghị<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong> <em>Đánh giá độc tính cấp và độc tính bán trường diễn của chế phẩm Hoài kỳ LC tán trên thực nghiệm.</em></p> <p><em><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</strong></em><em>: </em><em>Nghiên cứu thực nghiệm trên chuột cống và chuột nhắt bằng phương pháp Litchfield - Wilcoxon, </em><em>hướng dẫn của WHO và Bộ Y tế</em><em>. </em><em>Chế phẩm Hoài kỳ LC được bào chế tại Bệnh viện Y học cổ truyền Lào Cai. </em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>Chế phẩm Hoài kỳ LC tán</em><em> không có biểu hiện độc tính cấp ở liều 31,25g /kg/ngày trên chuột nhắt. Chưa xác định được LD<sub>50</sub> trên chuột nhắt trắng của chế phẩm Hoài kỳ LC tán trên đường uống. Hoài kỳ LC tán khi dùng đường uống trong 4 tuần liên tục trên chuột cống trắng với 2 mức liều 6</em><em>g/kg</em><em>/ngày và </em><em>12</em><em>g</em><em>/kg/ngày không ảnh hưởng đến tình trạng chung, các chỉ số huyết học, chức năng gan, thận và cấu trúc vi thể gan, thận chuột cống.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Chế phẩm Hoài kỳ LC tán an toàn ở mức liều lâm sàng 50gr/ngày/người.</em></p>2025-06-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/407Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng quá trình chiết xuất lá cây Đơn lá đỏ (Excoecaria cochinchinensis Lour.)2025-12-10T04:26:22+00:00Phùng Thanh LongNguyễn Thị HiềnNguyễn Quốc HuyVũ Đức LợiLê Thị Linh Nhi<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> Khảo sát và xây dựng quy trình chiết xuất lá cây Đơn lá đỏ nhằm thu được cao có hàm lượng flavonoid cao nhất, phục vụ sản xuất chế phẩm từ cây Đơn lá đỏ.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em></strong><em> Lá cây Đơn lá đỏ được thực hiện các thí nghiệm đơn biến đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố dung môi, nhiệt độ chiết, tỷ lệ dược liệu/ dung môi, số lần chiết, kích thước bột dược liệu đến hàm lượng flavonoid toàn phần; định lượng flavonoid toàn phần bằng quang phổ UV-Vis theo phương pháp tạo màu với AlCl<sub>3</sub> với chất chuẩn là kaemferol; sử dụng phương pháp đáp ứng bề mặt chỉ tiêu theo thiết kế thí nghiệm của Box - Behnken với ba yếu tố, ba cấp độ để lựa chọn điều kiện chiết tối ưu.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Quy trình chiết xuất tối ưu được xác định với các điều kiện: dung môi ethanol 70%, tỷ lệ dược liệu/dung môi 1/14, nhiệt độ chiết 80°C, thời gian chiết 3 giờ và số lần chiết 3 lần cho cao có hàm lượng là 1,02%.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Quy trình chiết xuất lá cây Đơn lá đỏ đã được tối ưu hóa, giúp thu được hàm lượng flavonoid cao, tạo tiền đề cho các nghiên cứu ứng dụng trong dược phẩm.</em></p>2025-06-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/408Phân tích việc sử dụng kháng sinh quinolone tại Bệnh viện Kiến An, Hải Phòng, Việt Nam năm 2024 2025-12-10T04:26:45+00:00Nguyễn Văn QuânNguyễn Thị Chín<p><strong><em>Mục tiêu</em></strong><em>: Mô tả đặc điểm bệnh nhân, loại nhiễm khuẩn, chỉ số lâm sàng và đánh giá phác đồ, liều, đường dùng, thời gian điều trị và tỷ lệ chuyển IV-PO</em><em>.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp</em></strong><em>: Bệnh án điều trị bệnh nhân nội trú ≥16 tuổi, có ít nhất một lần sử dụng quinolone; Lấy mẫu ngẫu nhiên hệ thống 384 hồ sơ nội trú điều trị quinolone (01/2024–12/2024). Thu thập dữ liệu nhân khẩu, chẩn đoán, chức năng thận, phác đồ, liều, đường dùng, thời gian và chuyển IV-PO. Phân tích thống kê mô tả và suy diễn (α</em><em>=0,05). </em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><em>: Tuổi trung bình 53,6±10,6; 60,2% nam. Nhiễm khuẩn hô hấp 35%, tiết niệu 25%, da-mô mềm 15%. Levofloxacin 52%, ciprofloxacin 38%; 65% phối hợp kháng sinh. Thời gian điều trị 7,5±2,1 ngày; 5,8% chuyển IV-PO. Nguyên nhân không chuyển: tình trạng không ổn định 19,6%, nhiễm khuẩn sâu 21,6%. </em></p> <p><strong><em>Kết luận</em></strong><em>: Sử dụng quinolone rộng rãi nhưng tỷ lệ chuyển đổi IV-PO thấp. Cần can thiệp quản lý kháng sinh và quy trình rõ ràng.</em></p>2025-06-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/409Phương pháp định tính, định lượng dược liệu Mạch môn (Ophiopogon japonicus (L.F.) Ker-gawl) trồng ở Việt Nam2025-12-10T04:27:07+00:00Nguyễn Thị Hà LyNguyễn Văn TàiViết Hậu ĐặngVũ Thị DiệpVăn Trưởng PhanThị Thu Trang Nguyễn<p><strong><em>Mục tiêu: </em></strong><em>Xây dựng phương pháp định tính bằng sắc ký bản mỏng (TLC) và định lượng bằng đo quang (UV-Vis) cho dược liệu Mạch môn. </em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </em></strong><em>10 mẫu rễ củ mạch môn được thu thập ở nhiều nơi khác nhau. Áp dụng các phương pháp TLC, HPLC-ELSD để định tính xác định sự có mặt của Ophiopogonin D, Ruscogenin và phương pháp UV-Vis để định lượng saponin tổng số tính theo Ruscogenin.</em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>Nhiều mẫu không có sự xuất hiện của Ophiopogonin D trên sắc ký bản mỏng TLC cũng như sắc ký đồ HPLC-ELSD. Trong khi đó tất cả các mẫu sau khi thủy phân đều xuất hiện pic trùng với pic của chất chuẩn Ruscogenin. Định lượng theo phương pháp UV-Vis cho hàm lượng saponin tổng số nằm trong khoảng 0,51-2,19% tính theo Ruscogenin. </em></p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong><em>Phương pháp định tính bằng TLC so sánh mẫu sau thủy phân trong môi trường acid với Ruscogenin và phương pháp định lượng saponin tổng số tính theo Ruscogenin bằng UV-Vis đơn giản, chi phí thấp, nhanh chóng phù hợp để đánh giá chất lượng Mạch môn.</em></p>2025-06-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/410Mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng y học cổ truyền tại một số trạm y tế của huyện Mỹ Đức, Hà Nội giai đoạn 2021-20232025-12-10T04:27:26+00:00Nguyễn Thành HuyĐoàn Quang Huy<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong><em> Mô tả mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng y học cổ truyền tại một số trạm y tế thuộc huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2023. </em></p> <p><em><strong>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</strong> Nghiên cứu mô tả hồi cứu có phân tích. Số liệu được thu thập tại 9 trạm y tế thuộc huyện Mỹ Đức năm 2021, 2022, 2023. </em></p> <p><em><strong>Kết quả</strong>: Tuổi trung bình của người bệnh là 54,85±21,03, nhóm tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất là từ 60-69 tuổi. Bệnh tuần hoàn, hô hấp và rối loạn tâm thần chiếm tỉ lệ cao (43,3 %, 24,2% và 23,5%). Theo y học cổ truyền, các chứng bệnh chiếm tỉ lệ cao là huyễn vựng, chứng tý và tâm căn suy nhược. Phương pháp y học cổ truyền sử dụng nhiều là châm cứu và xoa bóp bấm huyệt. Dạng thuốc y học cổ truyền thường dùng là viên nang và cao lỏng siro. </em></p> <p><em><strong>Kết luận</strong>: Bệnh chiếm tỉ lệ mắc cao nhất là tuần hoàn, hô hấp và tâm thần kinh. Phương pháp y học cổ truyền được sử dụng nhiều là phương pháp điều trị không dùng thuốc và chế phẩm bào chế sẵn.</em></p>2025-06-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/2025-06-25Đánh giá tác dụng chống loét dạ dày - tá tràng của viên nang An Dạ trên thực nghiệm2025-12-10T04:27:45+00:00Vũ Đức LợiNguyễn Phương DungHà Quý AnhPhạm Văn Trường<p><strong><em>Mục tiêu</em></strong><em>: Đánh giá tác dụng chống loét dạ dày - tá tràng của viên nang An Dạ trên thực nghiệm.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</em></strong><em>: Nghiên cứu tác dụng chống loét dạ dày – tá tràng của viên nang An Dạ trên mô hình gây loét dạ dày – tá tràng bằng Cysteamin trên chuột cống trắng Wistar.</em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><em>: Viên nang An Dạ liều 264 mg/kg/ngày làm giảm có ý nghĩa thống kê chỉ số loét so với lô mô hình (p<0,05), ức chế loét (% ức chế loét 59,26% so với lô mô hình). Chỉ số loét ở lô dùng viên nang An Dạ liều 528 mg/kg/ngày không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với lô mô hình (p > 0,05). </em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Viên nang An Dạ liều 264 mg/kg/ngày có tác dụng chống loét trên thực nghiệm trong khi liều 528 mg/kg/ngày không có tác dụng.</em></p>2026-03-20T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/412Quy trình bào chế cao lỏng từ bài thuốc Tô mộc huyết giác chỉ giáp hoa thang2025-12-10T04:28:06+00:00Nguyễn Phương DungĐặng Thị NgaNguyễn Thị Thu Hằng<p><strong><em>Mục tiêu: </em></strong><em>Khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố trong quá trình chiết cao lỏng bán thành phẩm và ảnh hưởng của một số tá dược đến chất lượng và đề xuất công thức, quy trình bào chế cao lỏng Tô mộc huyết giác chỉ giáp hoa thang (TMHG).</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</em></strong><em>: Thay đổi tỉ lệ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết cao bán thành phẩm và lựa chọn thông số dựa trên hàm lượng flavonoid toàn phần. Thay đổi tỉ lệ tá dược Tween 80, NaCMC, hệ đệm citric-citrat trong công thức bào chế, lựa chọn dựa trên chỉ tiêu cảm quan, mùi vị, pH của cao lỏng. </em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><em>: Quy trình chiết xuất cao lỏng bán thành phẩm sử dụng phương pháp sắc (tỷ lệ 1/24, 2,5 giờ x 3 lần). Để bào chế 104 ml thành phẩm, tinh dầu được cất riêng, bã và các dược liệu còn lại được sắc lấy 52 ml dịch chiết. Dịch này được phối hợp với NaCMC 0,3%, hệ đệm (0,08g acid citric; 1,5 ml NaOH 10%) và 0,208g natri benzoat. Cuối cùng, bổ sung 0,35 ml tinh dầu (đã hòa tan trong 0,7 ml Tween 80) và nước RO vừa đủ.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Đã xây dựng được công thức và quy trình bào chế 104ml cao lỏng TMHG từ 24g Ngải cứu, 16g Khương hoàng, 24g Huyết giác, 20g Tô mộc, 20g Lá móng.</em></p>2025-06-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/413Chiết xuất và đánh giá tác dụng ức chế α-glucosidase in vitro của cao chiết từ lá cây Dung lá táo Symplocos paniculata (Thunb.) Miq.2025-12-10T04:28:26+00:00Nguyễn Quốc HuyLê TháiNguyễn Thị Huyền TrangNguyễn Thị Kim OanhPhạm Thu HườngTrần Thị Thu Hiền<p><strong><em>Mục tiêu: </em></strong><em>Chiết xuất cao từ lá cây Dung lá táo (Symplocos paniculata) và đánh giá tác dụng ức chế enzym α</em><em>-</em><em>glucosidase in vitro của các cao chiết</em><em>.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: </em></strong><em>Tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng tới quy trình chiết cao toàn phần từ lá cây Dung lá táo. Sử dụng phương pháp chiết lỏng – lỏng với các dung môi có độ phân cực tăng dần thu được các cao phân đoạn. Đánh giá tác dụng ức chế enzym α</em><em>-</em><em>glucosidase in vitro của các mẫu cao chiết được.</em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>Xây dựng được quy trình chiết xuất cao từ lá cây Dung lá táo với hiệu suất chiết cao trung bình thu được là 18,851% và kết quả hàm lượng flavonoid toàn phần trung bình (tính theo chất đối chiếu quercetin) là 39,854%. Tác dụng ức chế enzym α</em><em>-</em><em>glucosidase từ các cao chiết được có giá trị IC<sub>50</sub> nằm trong khoảng từ 13,98 – 58,99 µg/mL so với chứng dương Acarbose 122,31± 9,69 µg/mL.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Quy trình chiết xuất cao toàn phần và cao phân đoạn từ lá cây Dung lá táo đạt độ ổn định cao. Tác dụng ức chế enzym α</em><em>-</em><em>glucosidase in vitro của các mẫu cao chiết được từ lá cây Dung lá táo mạnh hơn đáng kể so với đối chứng Acarbose. </em></p>2025-06-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/414Đánh giá tác dụng của laser châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị liệt dây VII ngoại biên do lạnh 2025-12-10T04:28:45+00:00Đỗ Thị Thanh ChungNguyễn Thế AnhHuỳnh Thị Hồng NhungTrần Đức Hữu<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong> <em>Đánh giá tác dụng của Laser châm kết hợp </em><em>xoa bóp bấm huyệt</em><em> trong điều trị liệt VII ngoại biên do lạnh và theo dõi các tác dụng không mong muốn của phương pháp. </em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp:</em></strong><em> Phương pháp thử nghiệm lâm sàng đánh giá trước và sau điều trị trên 35 bệnh nhân được chẩn đoán liệt VII ngoại biên do lạnh tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh từ tháng 10/2024 đến 05/2025. BN được điều trị bằng phác đồ Laser châm kết hợp với XBBH trong 20 ngày. Đánh giá dựa trên thang điểm House-Brackmann 2.0 và tốc độ dẫn truyền thần kinh dây VII tại các thời điểm D0, D10 và D20. Các tác dụng không mong muốn được theo dõi và đánh giá. </em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Điểm FNGS 2.0 trung bình giảm từ 15,34 ± 2,25 (D0) xuống 5,8 ± 2,13 (D20) (p<0,001). Tỷ lệ bệnh nhân đạt mức phục hồi tốt tăng từ 37,1% lên 94.3%. Tốc độ dẫn truyền thần kinh VII cải thiện rõ rệt từ 28,14 ± 2,4 m/s lên 34,6 ± 2,2 m/s (p<0</em><em>,</em><em>001). Không ghi nhận bất kỳ tác dụng không mong muốn nào. </em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Phương pháp đạt hiệu quả cao và an toàn trong điều trị liệt VII ngoại biên do lạnh, cải thiện chức năng vận động cơ mặt và tốc độ dẫn truyền thần kinh.</em></p>2025-06-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/415Study on the effect of the dry extract Thang Thanh Giang Troc on blood pressure and urinary indices in a rat model of chronic kidney disease induced by five-sixths nephrectomies 2025-12-10T04:29:03+00:00Nguyen Thi Dieu LinhLe Thi Thanh NhanNguyen Pham Ngoc MaiPham Thuy Phuong<p><em>pressure and urinary indices in a rat model of chronic kidney disease induced by five-sixths kidney resection.</em></p> <p><strong><em>Subjects and methods</em></strong><em>:</em> <em>This study was conducted according to the method of Lu JR et al. (2014). Forty Wistar rats with CKD induced by 5/6 nephrectomy were divided into four groups: TTGT-1 and TTGT-2 (administered Thang Thanh Giang Troc extract at doses of 0.735 g/kg/day and 1.47 g/kg/day, respectively), the model group (given distilled water), and the reference group (treated with Enalapril at 10 mg/kg/day). In addition, a separate control group of 10 rats underwent sham operation without kidney removal and received distilled water. The intervention lasted 60 days, during which blood pressure and urine parameters were evaluated before and after treatment.</em></p> <p><strong><em>Results:</em></strong> <em>After 60 days of treatment, systolic, diastolic, and mean blood pressures, 24-hour urine volume, and proteinuria in the TTGT-1 and TTGT-2 groups were significantly reduced compared with pre-treatment levels and with those in the model group (p<0.01).</em></p> <p><strong><em>Conclusion</em></strong><strong><em>:</em></strong> <em>The dry extract of Thang Thanh Giang Troc, administered at doses of 0.735 g/kg/day and 1.47 g/kg/day, produced statistically significant antihypertensive and renoprotective effects in the 5/6 nephrectomy rat model of chronic kidney disease (<strong>p<0.05</strong>). This experimental model offers a reliable foundation for future pharmacological and therapeutic research.</em></p>2025-06-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025