https://vjmap.vn/index.php/vjmap/issue/feed Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam 2025-10-10T03:25:17+00:00 Open Journal Systems <p>Tạp ch&iacute; Y Dược cổ truyền Việt Nam c&oacute; cơ quan chủ quản l&agrave; Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế.</p> <p>Đ&acirc;y l&agrave; tạp ch&iacute; khoa học y học uy t&iacute;n, Tạp ch&iacute; đ&atilde; được Hội đồng chức danh Gi&aacute;o sư Nh&agrave; nước đ&aacute;nh gi&aacute; cao. Tạp ch&iacute; c&oacute; M&atilde; số ISSN 2354&ndash; 1334.</p> <p>Tạp ch&iacute; Y Dược cổ truyền Việt Nam xuất bản 02 th&aacute;ng/kỳ (mỗi số 80 trang).</p> <p><strong>T&ocirc;n chỉ, mục đ&iacute;ch v&agrave; phạm vi của Tạp ch&iacute;:</strong></p> <p>- Th&ocirc;ng tin hoạt động, nghi&ecirc;n cứu khoa học Y Dược học cổ truyền của c&aacute;c Viện, Bệnh viện, c&aacute;c đơn vị nghi&ecirc;n cứu.</p> <p>-&nbsp;C&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu to&agrave;n văn về Y dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p>- C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về l&yacute; luận Y học cổ truyền</p> <p>- B&agrave;i dịch về c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu Y học cổ truyền (to&agrave;n văn, tr&iacute;ch đoạn, lược dịch).</p> <p>- C&ocirc;ng bố c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh khoa học thuộc lĩnh vực đ&agrave;o tạo, giảng dạy của Học viện Y-Dược học cổ truyền&nbsp; Việt Nam.</p> <p>-&nbsp;T&oacute;m tắt luận &aacute;n, s&aacute;ch mới, b&aacute;o c&aacute;o hội nghị về Y Dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p><strong>Đạo đức xuất bản</strong></p> <p>Tạp ch&iacute; Y dược cổ truyền Việt Nam cam kết tu&acirc;n thủ đạo đức xuất bản theo c&aacute;c quy định hiện h&agrave;nh, ph&ugrave; hợp với c&aacute;c hướng dẫn v&agrave; ti&ecirc;u chuẩn của <a href="https://publicationethics.org/guidance/Guidelines">the Committee on Publication Ethics (COPE)</a>, tu&acirc;n thủ c&aacute;c nguy&ecirc;n tắc của&nbsp;<a href="https://publicationethics.org/core-practices">COPE&rsquo;s Core Practices</a>,&nbsp;<a href="https://publicationethics.org/files/u2/Best_Practice.pdf">Best Practices Guidelines for Journal Editors</a>&nbsp;v&agrave;&nbsp;<a href="https://publicationethics.org/files/u7141/1999pdf13.pdf">Guidelines on Good Publication Practices</a>.</p> <p>Bản thảo b&agrave;i b&aacute;o chỉ được chấp nhận khi được t&aacute;c giả chịu tr&aacute;ch nhiệm ch&iacute;nh cam kết c&aacute;c nội dung sau: C&aacute;c nội dung của bản thảo chưa được đăng tải to&agrave;n bộ hoặc một phần ở c&aacute;c tạp ch&iacute; kh&aacute;c; Số liệu gốc v&agrave; kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch trong b&agrave;i b&aacute;o n&agrave;y l&agrave; ho&agrave;n to&agrave;n trung thực; Tất cả c&aacute;c t&aacute;c giả đều c&oacute; đ&oacute;ng g&oacute;p một c&aacute;ch đ&aacute;ng kể v&agrave;o qu&aacute; tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu hoặc chuẩn bị bản thảo v&agrave; c&ugrave;ng chịu tr&aacute;ch nhiệm về c&aacute;c nội dung của bản thảo; Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện sau khi th&ocirc;ng qua c&aacute;c kh&iacute;a cạnh đạo đức trong nghi&ecirc;n cứu y sinh học.</p> <p><strong>Ch&iacute;nh s&aacute;ch truy cập mở</strong></p> <p>Ch&iacute;nh s&aacute;ch truy cập mở được Tạp ch&iacute; Y dược cổ truyền Việt Nam &aacute;p dụng&nbsp; đối với c&aacute;c b&agrave;i b&aacute;o đ&atilde; xuất bản, nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận c&aacute;c kết quả nghi&ecirc;n cứu chất lượng cao v&agrave; tăng cường trao đổi kiến thức. Tạp ch&iacute; đăng tải trực tuyến (miễn ph&iacute;) to&agrave;n văn c&aacute;c b&agrave;i b&aacute;o được c&ocirc;ng bố tr&ecirc;n website của Tạp ch&iacute; (<a href="https://tapchi.ctump.edu.vn/">https://vjmap.vn</a>).</p> <p>--------------------------------------------------</p> <p>Địa chỉ T&ograve;a soạn: Số 2 Trần Ph&uacute;, Phường Đại Mỗ, TP. H&agrave; Nội.</p> <p>Cơ quan chủ quản: Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế</p> <p>ĐT: (+84) 96996 1334</p> <p>Email: <a href="http://vjopm.vojs.vn/index.php/vjopm/management/settings/context/mailto:vjopm@vutm.edu.vn">vjmap@ms.vutm.edu.vn</a></p> <p>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; vjmap.vutm@gmail.com</p> https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/384 Đánh giá tác dụng của bài thuốc Phong thấp NK kết hợp điện châm điều trị đau lưng do thoái hóa cột sống 2025-10-10T03:15:41+00:00 Lê Thị Phương Thảo Phạm Quốc Bình Nguyễn Tiến Chung Phùng Thùy Trang Trần Thanh Hà <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u:</em></strong> <em>Đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng điều trị đau </em><em>lưng</em><em> do tho&aacute;i h&oacute;a cột sống</em><em> thể phong h&agrave;n thấp ki&ecirc;m can thận hư</em><em> của b&agrave;i thuốc </em><em>Phong thấp NK</em><em>.</em> <em>Theo d&otilde;i</em><em> một số</em><em> t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của phương ph&aacute;p.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</em></strong> <em>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; nh&oacute;m đối chứng được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 60 bệnh nh&acirc;n. Nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu (30 bệnh nh&acirc;n): D&ugrave;ng b&agrave;i thuốc Phong thấp NK kết hợp điện ch&acirc;m. Nh&oacute;m đối chứng (30 bệnh nh&acirc;n): D&ugrave;ng b&agrave;i thuốc Độc hoạt k&yacute; sinh thang kết hợp điện ch&acirc;m.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><a name="_Toc497470286"></a> <em>Phương ph&aacute;p điện ch&acirc;m kết hợp b&agrave;i thuốc </em><em>Phong thấp NK</em><em> c&oacute; hiệu quả tốt trong điều trị đau lưng do tho&aacute;i h&oacute;a cột sống</em><em>: </em><em>Cải thiện chỉ số VAS</em><em>, </em><em>tầm vận động cột sống thắt lưng</em><em>, độ gi&atilde;n</em><em> cột sống thắt lưng</em><em>, </em><em>cải thiện chức năng sinh hoạt h&agrave;ng ng&agrave;y</em><em> v&agrave; </em><em>cải thiện </em><em>một số </em><em>triệu chứng </em><em>l&acirc;m s&agrave;ng </em><em>theo YHCT</em><em>. H</em><em>iệu quả điều trị chung:</em> <em>Nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu c&oacute; 56,3% l&agrave; tốt; 36,9% l&agrave; kh&aacute;, 6,8% l&agrave; trung b&igrave;nh. </em><em>Hiện </em><em>chưa ghi nhận</em><em> c&aacute;c </em><em>t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng.</em></p> <p><em>Kết luận: </em><em>Phương ph&aacute;p điện ch&acirc;m kết hợp b&agrave;i thuốc </em><em>Phong thấp NK</em><em> c&oacute; hiệu quả tốt trong điều trị đau lưng do tho&aacute;i h&oacute;a cột sống</em><em> v&agrave;</em><em> an to&agrave;n tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng.</em></p> 2025-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/385 Phương pháp định lượng Curcuminoid trong thân rễ nghệ (Rhizoma Curcumae longae) bằng quang phổ UV – Vis 2025-10-10T03:19:21+00:00 Trần Thị Phượng Trần Thị Phượng Trịnh Thị Kim Anh <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u: </em></strong><em>X&acirc;y dựng v&agrave; thẩm định phương ph&aacute;p định lượng curcuminoid trong th&acirc;n rễ nghệ bằng quang phổ UV &ndash; Vis. </em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</em></strong> <em>Nghệ tươi được thu mua ở một số tỉnh miền Bắc (H&agrave; Nội, Hưng Y&ecirc;n, Bắc Ninh, H&agrave; Giang, Tuy&ecirc;n Quang&hellip;). Curcuminoid to&agrave;n phần được định lượng bằng phương ph&aacute;p đo quang phổ UV &ndash; Vis, phương ph&aacute;p được thẩm định theo hướng dẫn của AOAC.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong> <em>Nghi&ecirc;n cứu đ&atilde; x&acirc;y dựng được phương ph&aacute;p định lượng curcuminoid trong th&acirc;n rễ nghệ v&agrave; định lượng nhanh h&agrave;m lượng curcuminoid to&agrave;n phần với hệ thống quang phổ UV &ndash;Vis c&oacute; độ đ&uacute;ng cao với tỷ lệ % chất chuẩn t&igrave;m lại từ 98,30% - 101,13%, độ lệch chuẩn tương đối (RSD) &lt; 2% v&agrave; t&iacute;nh ch&iacute;nh x&aacute;c cao. H&agrave;m lượng curcuminoid to&agrave;n phần t&iacute;nh theo curcumin tại c&aacute;c tỉnh từ 3,56&ndash;16,84% (w/w) trong đ&oacute; h&agrave;m lượng curcuminoid tại tỉnh Quảng Ninh kh&ocirc;ng đạt ti&ecirc;u chuẩn về h&agrave;m lượng so với Dược điển Việt Nam V. </em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong> <em>Đ&atilde; x&acirc;y dựng được phương ph&aacute;p định lượng curcuminoid to&agrave;n phần trong th&acirc;n rễ nghệ bằng quang phổ UV &ndash; Vis.</em></p> 2025-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/386 Xây dựng phương pháp định lượng và đánh giá hàm lượng flavonoid toàn phần trong lá cây Đơn lá đỏ (Folium Excoecariae) 2025-10-10T03:19:41+00:00 Phùng Thanh Long Nguyễn Thị Hiền Nguyễn Đức Tú Lê Thị Linh Nhi Ngô Thị Duyên <p><em>Mục ti&ecirc;u:</em><em> X&acirc;y dựng phương ph&aacute;p định lượng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; h&agrave;m lượng flavonoid to&agrave;n phần trong l&aacute; c&acirc;y Đơn l&aacute; đỏ (Folium Excoecariae) tại c&aacute;c thời điểm kh&aacute;c nhau bằng quang phổ UV-Vis.</em></p> <p><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</em><em> Định lượng flavonoid to&agrave;n phần t&iacute;nh theo kaempferol bằng phương ph&aacute;p UV-Vis dựa v&agrave;o khả năng hấp thụ &aacute;nh s&aacute;ng tử ngoại của kaempferol, tiến h&agrave;nh thẩm định phương ph&aacute;p theo ti&ecirc;u chuẩn AOAC năm 2019 v&agrave; &aacute;p dụng phương ph&aacute;p vừa x&acirc;y dựng được để đ&aacute;nh gi&aacute; h&agrave;m lượng flavonoid to&agrave;n phần trong l&aacute; c&acirc;y Đơn l&aacute; đỏ thu h&aacute;i tại c&aacute;c thời điểm kh&aacute;c nhau.</em></p> <p><em>Kết quả:</em><em> H&agrave;m lượng kaempferol trong l&aacute; c&acirc;y Đơn l&aacute; đỏ dao động từ 0,3527%&nbsp; đến 0,7218%. Phương ph&aacute;p c&oacute; độ đặc hiệu cao, tuyến t&iacute;nh trong khoảng nồng độ từ 0,65 đến 6,5 &micro;g/, độ lặp lại đạt y&ecirc;u cầu&nbsp; với RSD = 2,2554% v&agrave; độ thu hồi dao động từ 95-105%. Kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch c&aacute;c mẫu thu h&aacute;i v&agrave;o c&aacute;c thời điểm kh&aacute;c nhau cho thấy h&agrave;m lượng flavonoid trong l&aacute; c&acirc;y 3 năm tuổi cao hơn 0,2422% đến 0,2898% so với c&acirc;y 1 năm tuổi. H&agrave;m lượng flavonoid cao nhất v&agrave;o th&aacute;ng 5 v&agrave; thấp nhất v&agrave;o th&aacute;ng 8 trong chu k&igrave; 1 năm.</em></p> <p><em><strong>Kết luận:</strong> X&acirc;y dựng v&agrave; thẩm định th&agrave;nh c&ocirc;ng phương ph&aacute;p định lượng flavonoid to&agrave;n phần bằng quang phổ UV-Vis. Phương ph&aacute;p được thẩm định đạt y&ecirc;u cầu về độ đặc hiệu, độ tuyến t&iacute;nh, độ lặp lại v&agrave; độ đ&uacute;ng. H&agrave;m lượng flavonoid cao nhất được ghi nhận ở l&aacute; của c&acirc;y 3 năm tuổi v&agrave;o th&aacute;ng 5.</em></p> <h1>&nbsp;</h1> 2025-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/387 Đánh giá hiệu quả cải thiện chức năng sinh hoạt và khảo sát tác dụng không mong muốn của phương pháp điện châm kết hợp điện phân dẫn thuốc trong điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần 2025-10-10T03:20:03+00:00 Nguyễn Thị Vui Phạm Thùy Linh Chử Lương Huân <p>Mục ti&ecirc;u: Đánh giá hi&ecirc;̣u quả cải thiện chức năng sinh hoạt v&agrave; khảo s&aacute;t t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của phương ph&aacute;p điện ch&acirc;m kết hợp điện ph&acirc;n dẫn thuốc trong điều trị vi&ecirc;m quanh khớp vai thể đơn thuần.</p> <p>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: Nghi&ecirc;n cứu thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; đối chứng ngẫu nhi&ecirc;n tr&ecirc;n 60 người bệnh được chẩn đo&aacute;n vi&ecirc;m quanh khớp vai thể đơn thuần điều trị tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh, chia l&agrave;m hai nh&oacute;m, nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu điều trị bằng điện ch&acirc;m kết hợp điện ph&acirc;n dẫn thuốc. Nh&oacute;m đối chứng điều trị điện ch&acirc;m, liệu tr&igrave;nh 20 ng&agrave;y điều trị.</p> <p>Kết quả: Sau 20 ng&agrave;y điều trị,chức năng sinh hoạt của nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu tốt hơn nh&oacute;m đối chứng (p&lt;0,05). Ở nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu kết quả sinh hoạt rất tốt đạt 6,7%; tốt đạt 76,7%; kh&aacute; đạt 16,7% kết quả n&agrave;y cao hơn ở nh&oacute;m đối chứng: Tốt đạt 10%; kh&aacute; đạt 90%. Kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng.</p> <p>Kết luận: Phương ph&aacute;p điện ch&acirc;m kết hợp điện ph&acirc;n dẫn thuốc an to&agrave;n v&agrave; c&oacute; t&aacute;c dụng cải thiện chức năng khớp vai tr&ecirc;n người bệnh vi&ecirc;m quanh khớp vai thể đơn thuần.</p> 2025-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/388 Đánh giá tác dụng giảm đau của viên nang An Dạ trên thực nghiệm 2025-10-10T03:20:28+00:00 Phạm Thị Anh Vũ Đức Lợi Hà Quý Anh <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u</em></strong><em>: Đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng giảm đau của vi&ecirc;n nang An Dạ tr&ecirc;n thực nghiệm.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</em></strong><em>: Nghi&ecirc;n cứu t&aacute;c dụng giảm đau của vi&ecirc;n nang An Dạ bằng hai phương ph&aacute;p: m&acirc;m n&oacute;ng, r&ecirc; kim tr&ecirc;n chuột nhắt trắng chủng Swiss.</em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><em>: </em><em>Vi&ecirc;n nang An Dạ liều 528 mg/kg/ng&agrave;y, 1056 mg/kg/ng&agrave;y trong 7 ng&agrave;y l&agrave;m tăng lực g&acirc;y phản xạ đau, thời gian đ&aacute;p ứng với đau so với trước khi uống mẫu thử, mức tăng so với l&ocirc; chứng sinh học kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Vi&ecirc;n nang An Dạ liều 528 mg/kg/ng&agrave;y trong 7 ng&agrave;y tăng thời gian phản ứng với nhiệt độ so với: Trước khi uống mẫu thử, l&ocirc; chứng sinh học kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;. Vi&ecirc;n nang An Dạ liều 1056 mg/kg/ng&agrave;y trong 7 ng&agrave;y tăng thời gian phản ứng với nhiệt độ so với: Trước khi uống mẫu thử, l&ocirc; chứng sinh học c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc;.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong> <em>Vi&ecirc;n nang An Dạ liều 1056 mg/kg/ng&agrave;y uống trong 7 ng&agrave;y tr&ecirc;n chuột nhắt trắng c&oacute; t&aacute;c dụng giảm đau tr&ecirc;n phương ph&aacute;p m&acirc;m n&oacute;ng, kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng giảm đau tr&ecirc;n phương ph&aacute;p r&ecirc; kim. Vi&ecirc;n nang An Dạ liều 528 mg/kg/ng&agrave;y uống trong 7 ng&agrave;y tr&ecirc;n chuột nhắt trắng kh&ocirc;ng t&aacute;c dụng giảm đau tr&ecirc;n phương ph&aacute;p m&acirc;m n&oacute;ng v&agrave; phương ph&aacute;p r&ecirc; kim.</em></p> 2026-01-27T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/389 Đánh giá tác dụng gây độc tế bào của cao chiết từ rễ cây Dung lá táo (Symplocos Paniculata (thunb.) Miq.) 2025-10-10T03:21:01+00:00 Đào Hải Anh Nguyễn Quốc Huy Nguyễn Thị Huyền Trang Lê Thị Kim Oanh Cao Thị Phương Liên Trần Thị Thu Hiền <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u</em></strong><em>: X&acirc;y dựng quy tr&igrave;nh chiết xuất cao từ rễ Dung l&aacute; t&aacute;o v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng g&acirc;y độc tế b&agrave;o tr&ecirc;n 2</em> <em>d&ograve;ng tế b&agrave;o A549 (ung thư phổi), MCF-7 (ung thư v&uacute;) của cao chiết.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</em></strong><em>: Khảo s&aacute;t một số yếu tố ảnh hưởng đến quy tr&igrave;nh chiết cao to&agrave;n phần từ rễ Dung l&aacute; t&aacute;o. Chiết lỏng-lỏng với c&aacute;c dung m&ocirc;i c&oacute; độ ph&acirc;n cực tăng dần thu được c&aacute;c cao ph&acirc;n đoạn. Đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng độc tế b&agrave;o của cao tr&ecirc;n 2 d&ograve;ng tế b&agrave;o A549 v&agrave; MCF-7 bằng phương ph&aacute;p SRB.</em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><em>: Chiết xuất theo quy tr&igrave;nh tối ưu cho kết quả h&agrave;m lượng saponin to&agrave;n phần trong cao t&iacute;nh theo chất chuẩn acid oleanolic trung b&igrave;nh l&agrave; 21,11% v&agrave; hiệu suất chiết cao trung b&igrave;nh l&agrave; 17,02%. C&aacute;c mẫu cao to&agrave;n phần v&agrave; cao ph&acirc;n đoạn thể hiện hoạt t&iacute;nh g&acirc;y độc cả hai d&ograve;ng tế b&agrave;o ung thư thử nghiệm với IC<sub>50</sub> từ 7,76 &ndash; 14,20 &micro;g/mL. Ph&acirc;n đoạn n-hexan (SPR-H) c&oacute; hoạt t&iacute;nh g&acirc;y độc tế b&agrave;o mạnh nhất.</em></p> <p><strong><em>Kết luận</em></strong><em>: X&acirc;y dựng được quy tr&igrave;nh chiết xuất cao từ rễ c&acirc;y Dung l&aacute; t&aacute;o với c&aacute;c điều kiện tối ưu. C&aacute;c mẫu nghi&ecirc;n cứu, đặc biệt l&agrave; ph&acirc;n đoạn n-hexan (SPR-H), thể hiện được hoạt t&iacute;nh g&acirc;y độc mạnh tr&ecirc;n cả hai d&ograve;ng tế b&agrave;o ung thư A549 v&agrave; MCF-7.</em></p> 2025-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/390 Nghiên cứu bào chế viên hoàn cứng Cốt thống hoàn 2025-10-10T03:21:22+00:00 Đào Văn Lưu Nguyễn Sỹ Việt Đỗ Thị Hụê <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u</em></strong><em>: X&acirc;y dựng c&ocirc;ng thức, quy tr&igrave;nh b&agrave;o chế v&agrave; </em><em>khảo s&aacute;t một số chỉ ti&ecirc;u chất lượng </em><em>của vi&ecirc;n ho&agrave;n cứng Cốt thống ho&agrave;n</em><em>.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p</em></strong><em>: Đối tượng nghi&ecirc;n cứu l&agrave; c&aacute;c dược liệu c&oacute; trong b&agrave;i thuốc gồm thi&ecirc;n ni&ecirc;n kiện, cốt to&aacute;i bổ, bạch chỉ được cung cấp bởi Viện Dược liệu đạt ti&ecirc;u chuẩn Dược điển Việt Nam V được chiết xuất, c&ocirc; đặc dịch chiết v&agrave; b&agrave;o chế th&agrave;nh vi&ecirc;n ho&agrave;n cứng bằng phương ph&aacute;p chia vi&ecirc;n theo hướng dẫn của Dược điển Việt Nam V. Nghi&ecirc;n cứu được tiến h&agrave;nh từ th&aacute;ng 4/2024 - 12/2024 tại Bộ m&ocirc;n B&agrave;o chế-C&ocirc;ng nghiệp dược, Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> X&acirc;y dựng được quy tr&igrave;nh chiết xuất cao lỏng cốt to&aacute;i bổ bằng phương ph&aacute;p ngấm kiệt với ethanol 40%, phương ph&aacute;p b&agrave;o chế vi&ecirc;n ho&agrave;n bằng chia vi&ecirc;n. </em><em>Khảo s&aacute;t một số chỉ ti&ecirc;u chất lượng của vi&ecirc;n ho&agrave;n cứng.</em></p> <p><strong><em>Kết luận</em></strong><em>: Đ&atilde; x&acirc;y dựng được c&ocirc;ng thức, quy tr&igrave;nh b&agrave;o chế v&agrave; </em><em>khảo s&aacute;t một số chỉ ti&ecirc;u chất lượng</em><em> của vi&ecirc;n ho&agrave;n cứng Cốt thống ho&agrave;n.</em></p> 2025-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/391 Tác dụng của Hoài kỳ LC tán trên bệnh nhân đái tháo đường type 2 2025-10-10T03:21:43+00:00 Chung Mai Xuân Nguyễn Tiến Chung Dương Quốc Nghị <p><strong><em>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Mục ti&ecirc;u:</em></strong> <em>Đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng của chế phẩm Ho&agrave;i Kỳ LC t&aacute;n tr&ecirc;n người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2.</em></p> <p><em>&nbsp;&nbsp; <strong>Đối tượng v&agrave;</strong> <strong>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</strong></em><em>: </em><em>Nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng, so s&aacute;nh trước sau điều trị c&oacute; nh&oacute;m chứng với </em><em>300 bệnh nh&acirc;n tr&ecirc;n 18 tuổi, được chẩn đo&aacute;n đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2 theo hướng dẫn của của Bộ Y tế v&agrave; thuộc thể bệnh Kh&iacute; &acirc;m lưỡng hư v&agrave; thể bệnh &Acirc;m dương lưỡng hư của y học cổ truyền tại Bệnh viện Y học cổ truyền v&agrave; Bệnh viện Nội tiết tỉnh L&agrave;o Cai năm 2025</em><em>.</em></p> <p><em>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </em><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>Về l&acirc;m s&agrave;ng, mức liều 50g/24h, sau 30 ng&agrave;y, điểm test monofilament tăng từ 9,43 &plusmn; 1,07 l&ecirc;n 9,50 &plusmn; 0,99 điểm (p=0,019); cả hai mức liều 50g/24h v&agrave; 100g/24h sau 30 ng&agrave;y đều cải thiện điểm đ&aacute;nh gi&aacute; chất lượng cuộc sống theo EQ-5D-5L. Về cận l&acirc;m s&agrave;ng, mức liều 50g/24h, chỉ số glucose m&aacute;u trung b&igrave;nh c&oacute; xu hướng giảm dần, t&aacute;c dụng r&otilde; rệt v&agrave; c&oacute; &yacute; nghĩa sau 30 ng&agrave;y (giảm 6,71% so với D<sub>0</sub>; p&lt;0,05), t&aacute;c dụng n&agrave;y của Ho&agrave;i Kỳ LC t&aacute;n 50g/24h tốt hơn mức liều 100g/24h v&agrave; kh&aacute;c biệt so với nh&oacute;m Đối chứng c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với p&lt;0,05. Mức liều 50g/24h c&oacute; chỉ số TG v&agrave; TC huyết thanh giảm r&otilde; rệt tại thời điểm D<sub>30</sub>, kh&aacute;c biệt so với D<sub>0</sub> c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; với p&lt;0,05. Với chỉ số TC, sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa so với nh&oacute;m người bệnh mức liều 100g/24h v&agrave; nh&oacute;m Đối chứng (p&lt;0,05).</em></p> <p><strong><em>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Kết luận:</em></strong> <em>Chế phẩm Ho&agrave;i Kỳ LC t&aacute;n phối hợp c&ugrave;ng ph&aacute;c đồ nền điều trị bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường c&oacute; t&aacute;c dụng cải thiện một số triệu chứng l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng của người bệnh đ&aacute;i th&aacute;o đường type 2.</em></p> 2025-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/393 Khả năng làm giảm độc tính do hóa trị và cải thiện các triệu chứng phế nham thể khí âm lưỡng hư của cao UP1 2025-10-10T03:24:12+00:00 Trân Thị Thu Trang <p><strong><em>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Mục ti&ecirc;u:</em></strong><em> Đ&aacute;nh</em><em> gi&aacute; khả năng l&agrave;m giảm độc t&iacute;nh khi sử dụng</em><em> ph&aacute;c</em><em> đồ </em><em>Paclitaxel-Carboplatin </em><em>tr&ecirc;n</em><em> l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave;</em><em> cận l&acirc;m s&agrave;ng</em><em> v&agrave; cải thiện </em><em>các tri&ecirc;̣u chứng Ph&ecirc;́ nham th&ecirc;̉ khí &acirc;m lưỡng hư</em><em> của cao UP1</em><em>. </em></p> <p><strong><em>Đ</em></strong><strong><em>ố</em></strong><strong><em>i</em></strong><strong><em> tượng v&agrave; </em></strong><strong><em>phương pháp</em></strong><strong><em> nghi&ecirc;n cứu</em></strong><em>: </em><em>60 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n ung thư phổi kh&ocirc;ng tế b&agrave;o nhỏ giai đoạn IIIB-IV được chia th&agrave;nh 2 nh&oacute;m, mỗi nh&oacute;m 30 bệnh nh&acirc;n. Nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu h&oacute;a trị ph&aacute;c đồ Paclitaxel-Carboplatin kết hợp uống cao UP1 90ml/ng&agrave;y. Nh&oacute;m chứng h&oacute;a trị ph&aacute;c đồ Paclitaxel - Carboplatin. Thời gian điều trị 21 ng&agrave;y/chu kỳ trong 3 chu kỳ.</em> <em>So sánh trước sau điều trị và so sánh với nhóm chứng. </em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong> <em>Tr&ecirc;n</em><em> l&acirc;m s&agrave;ng, triệu chứng buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n ở nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu thấp hơn so với nh&oacute;m chứng (p&lt;0,05). Tr&ecirc;n</em><em> cận l&acirc;m s&agrave;ng, t&igrave;nh trạng giảm</em> <em>bạch cầu ở nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu t</em><em>hấp hơn c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với nh&oacute;m chứng (p&lt;0,05); </em><em>giảm</em> <em>hemoglobin, </em><em>giảm</em><em> tiểu cầu</em><em>, tăng bilirubin, tăng AST, ALT kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt giữa hai nh&oacute;m (p&gt;0,05); độc</em><em> t&iacute;nh</em> <em>tr&ecirc;n thận kh&ocirc;ng gặp ở cả hai nh&oacute;m. Các tri&ecirc;̣u chứng của Ph&ecirc;́ nham th&ecirc;̉ khí &acirc;m lưỡng hư như mệt mỏi, đoản kh&iacute;, mạch tế nhược cải thi&ecirc;̣n rõ r&ecirc;̣t sau đi&ecirc;̀u trị ở nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu (p&lt;0,05). </em></p> <p><strong><em>K&ecirc;́t lu&acirc;̣n:</em></strong> <em>Cao UP1 </em><em>c&oacute; t&aacute;c dụng giảm</em><em> triệu</em><em> chứng</em><em> buồn n&ocirc;n, n&ocirc;n</em><em>; hạn chế sự</em> <em>giảm</em> <em>bạch cầu của ph&aacute;c đồ </em><em>Paclitaxel - Carboplatin</em><em>; cải thi&ecirc;̣n các tri&ecirc;̣u chứng của Ph&ecirc;́ nham th&ecirc;̉ khí &acirc;m lưỡng hư. </em></p> 2025-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/394 Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc trên bệnh nhân gout ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn 2025-10-10T03:24:31+00:00 Bùi Thị Hảo Trần Thị Thu Hương Nguyễn Thị Ngọc <p><strong><em>&nbsp;&nbsp; Mục ti&ecirc;u:</em></strong> <em>Ph&acirc;n t&iacute;ch đặc điểm bệnh nh&acirc;n v&agrave; t&igrave;nh h&igrave;nh sử dụng thuốc tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n gout điều trị tại Khoa kh&aacute;m bệnh - Bệnh viện Đa khoa Saint Paul. </em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</em></strong>: <em>Phương ph&aacute;p hồi cứu m&ocirc; tả cắt ngang tr&ecirc;n bệnh nh&acirc;n gout điều trị ngoại tr&uacute; dựa tr&ecirc;n th&ocirc;ng tin thu thập từ bệnh &aacute;n. Thời gian nghi&ecirc;n cứu từ th&aacute;ng 10/2023 đến th&aacute;ng 04/2024.</em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><em>: Tuổi trung b&igrave;nh của mẫu nghi&ecirc;n cứu l&agrave; 66,9 &plusmn; 8,5 tuổi, nhỏ nhất l&agrave; 41 tuổi, lớn nhất l&agrave; 86 tuổi. Nam giới (65,4%) vượt trội hơn so với nữ (34,6%). Bệnh mắc k&egrave;m chiếm tỷ lệ (99,1%), đa phần bệnh nh&acirc;n mắc k&egrave;m từ 3 bệnh chiếm tỷ lệ 51,4%. Bệnh mắc k&egrave;m l&agrave; đ&aacute;i th&aacute;o đường chiếm tỷ lệ nhiều nhất (34,3%), tăng huyết &aacute;p (17,4%), c&aacute;c bệnh tim mạch kh&aacute;c (16,9%). Acid uric m&aacute;u </em>l&agrave; 451,1 <strong><em>&plusmn; </em></strong><em>114,3 &mu;mol/L tại thời điểm T1, acid uric m&aacute;u trung b&igrave;nh giảm xuống c&ograve;n 405,1 &plusmn; 122,0 &mu;mol/L tại thời điểm T2. C&aacute;c chỉ số cận l&acirc;m s&agrave;ng kh&aacute;c đa số đều nằm trong giới hạn b&igrave;nh thường. Tỷ lệ bệnh nh&acirc;n sử dụng đơn độc Allopurinol l&agrave; cao nhất c&oacute;</em> <em>thời gian sử dụng d&agrave;i ng&agrave;y nhất trong mẫu nghi&ecirc;n cứu với trung b&igrave;nh </em><em>30 &plusmn; 2,0 ng&agrave;y (T1) v&agrave; 30,6 &plusmn; 2,7 ng&agrave;y (T2)</em><em>. </em></p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong><em>Trong 107 bệnh nh&acirc;n được ph&acirc;n t&iacute;ch về đặc điểm tuổi, giới, đặc điểm cận l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; việc sử dụng thuốc điều trị gout, đa số bệnh nh&acirc;n l&agrave; người cao tuổi, chủ yếu mắc k&egrave;m đ&aacute;i th&aacute;o đường, tăng huyết &aacute;p v&agrave; rối loạn lipid m&aacute;u. Nh&oacute;m thuốc hạ acid uric, chống vi&ecirc;m v&agrave; colchicine được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp để điều trị gout cho bệnh nh&acirc;n.</em></p> 2025-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/395 Đánh giá tác dụng của bài thuốc Phong thấp NK kết hợp điện châm điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ 2025-10-10T03:24:56+00:00 Trần Thanh Hà Phạm Quốc Bình Nguyễn Tiến Chung Phùng Thùy Trang Lê Thị Phương Thảo <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u:</em></strong> <em>Đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng của b&agrave;i thuốc</em> <em>Phong thấp NK kết hợp điện ch&acirc;m điều trị hội chứng cổ vai c&aacute;nh tay do tho&aacute;i h&oacute;a cột sống cổ thể phong h&agrave;n thấp k&egrave;m can thận hư</em><em>. </em><em>Theo d&otilde;i</em><em> một số t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của phương ph&aacute;p</em><em>.</em></p> <p><em>&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; </em><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</em></strong> <em>Phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng c&oacute; nh&oacute;m đối chứng được tiến h&agrave;nh tr&ecirc;n 60 bệnh nh&acirc;n. Nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu (30 bệnh nh&acirc;n): D&ugrave;ng b&agrave;i thuốc Phong thấp NK kết hợp điện ch&acirc;m. Nh&oacute;m đối chứng (30 bệnh nh&acirc;n): D&ugrave;ng b&agrave;i thuốc Quy&ecirc;n t&yacute; thang kết hợp điện ch&acirc;m.</em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><a name="_Toc497470286"></a><em>Phương ph&aacute;p d&ugrave;ng b&agrave;i thuốc Phong thấp NK kết hợp phương ph&aacute;p điện ch&acirc;m c&oacute; hiệu quả tốt trong điều trị </em><em>hội chứng cổ vai c&aacute;nh tay do tho&aacute;i h&oacute;a cột sống cổ</em><em>: </em><em>Cải thiện chỉ số VAS, tầm vận động cột sống cổ, </em><em>cải thiện chức năng sinh hoạt h&agrave;ng ng&agrave;y.</em> <em>Chỉ số điểm đau VAS</em><em> sau 21 ng&agrave;y điều trị </em><em>nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu c&oacute; 53,3% kh&ocirc;ng đau; 33,3% l&agrave; đau nhẹ, 13,4% l&agrave; đau vừa. </em><em>Hiện </em><em>chưa ghi nhận</em><em> c&aacute;c </em><em>t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; cận l&acirc;m s&agrave;ng.</em></p> <p><em>Kết luận: </em><em>Phương ph&aacute;p d&ugrave;ng b&agrave;i thuốc Phong thấp NK kết hợp phương ph&aacute;p điện ch&acirc;m</em></p> <p><em>c&oacute; hiệu quả tốt trong điều trị </em><em>hội chứng cổ vai c&aacute;nh tay do tho&aacute;i h&oacute;a cột sống cổ</em><em> v&agrave; </em><em>an to&agrave;n tr&ecirc;n l&acirc;m s&agrave;ng, cận l&acirc;m s&agrave;ng.</em></p> 2025-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/396 ESTABLISHING A RAT MODEL OF CHRONIC KIDNEY DISEASE VIA FIVE-SIXTHS NEPHRECTOMY 2025-10-10T03:25:17+00:00 Nguyen Thi Dieu Linh Le Thi Thanh Nhan Pham Ngoc Mai Pham Thuy Phương <p><strong><em>Objective: </em></strong><em>To develop a rat model of chronic kidney disease through surgical removal of five-sixths of total renal mass, serving as a foundation for future pharmacological and therapeutic studies.</em></p> <p><strong><em>Subjects and methods</em></strong><em>: Experimental study on white rats, randomly divided into 10 rats/group, including control group with surgery without kidney removal and given distilled water, model group with surgery to remove 5/6 of the rats' kidneys and given distilled water.</em></p> <p><strong><em>Results: </em></strong><em>After 2 weeks of surgery to remove 5/6 of the rats's kidneys, in the model group, the concentrations of urea, creatinine, 24-hour urine volume and 24-hour proteinuria of the rats increased compared to before surgery. Histological images of the rats kidneys showed interstitial expansion, glomerular hypertrophy, and tubular dilation. The survival rate of rats was 100%.</em></p> <p><strong><em>Conclusion</em></strong><strong><em>:</em></strong> <em>The 5/6 nephrectomy model successfully reproduced key clinical and pathological features of CKD with a high survival rate. This stable and reproducible model provides a valuable experimental basis for studying the pathophysiological mechanisms of CKD and for evaluating potential pharmacological or therapeutic interventions in future research.</em></p> 2025-04-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025