https://vjmap.vn/index.php/vjmap/issue/feed Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam 2025-12-10T04:29:03+00:00 Open Journal Systems <p>Tạp ch&iacute; Y Dược cổ truyền Việt Nam c&oacute; cơ quan chủ quản l&agrave; Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế.</p> <p>Đ&acirc;y l&agrave; tạp ch&iacute; khoa học y học uy t&iacute;n, Tạp ch&iacute; đ&atilde; được Hội đồng chức danh Gi&aacute;o sư Nh&agrave; nước đ&aacute;nh gi&aacute; cao. Tạp ch&iacute; c&oacute; M&atilde; số ISSN 2354&ndash; 1334.</p> <p>Tạp ch&iacute; Y Dược cổ truyền Việt Nam xuất bản 02 th&aacute;ng/kỳ (mỗi số 80 trang).</p> <p><strong>T&ocirc;n chỉ, mục đ&iacute;ch v&agrave; phạm vi của Tạp ch&iacute;:</strong></p> <p>- Th&ocirc;ng tin hoạt động, nghi&ecirc;n cứu khoa học Y Dược học cổ truyền của c&aacute;c Viện, Bệnh viện, c&aacute;c đơn vị nghi&ecirc;n cứu.</p> <p>-&nbsp;C&ocirc;ng tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu to&agrave;n văn về Y dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p>- C&aacute;c nghi&ecirc;n cứu về l&yacute; luận Y học cổ truyền</p> <p>- B&agrave;i dịch về c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu Y học cổ truyền (to&agrave;n văn, tr&iacute;ch đoạn, lược dịch).</p> <p>- C&ocirc;ng bố c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh khoa học thuộc lĩnh vực đ&agrave;o tạo, giảng dạy của Học viện Y-Dược học cổ truyền&nbsp; Việt Nam.</p> <p>-&nbsp;T&oacute;m tắt luận &aacute;n, s&aacute;ch mới, b&aacute;o c&aacute;o hội nghị về Y Dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p><strong>Đạo đức xuất bản</strong></p> <p>Tạp ch&iacute; Y dược cổ truyền Việt Nam cam kết tu&acirc;n thủ đạo đức xuất bản theo c&aacute;c quy định hiện h&agrave;nh, ph&ugrave; hợp với c&aacute;c hướng dẫn v&agrave; ti&ecirc;u chuẩn của <a href="https://publicationethics.org/guidance/Guidelines">the Committee on Publication Ethics (COPE)</a>, tu&acirc;n thủ c&aacute;c nguy&ecirc;n tắc của&nbsp;<a href="https://publicationethics.org/core-practices">COPE&rsquo;s Core Practices</a>,&nbsp;<a href="https://publicationethics.org/files/u2/Best_Practice.pdf">Best Practices Guidelines for Journal Editors</a>&nbsp;v&agrave;&nbsp;<a href="https://publicationethics.org/files/u7141/1999pdf13.pdf">Guidelines on Good Publication Practices</a>.</p> <p>Bản thảo b&agrave;i b&aacute;o chỉ được chấp nhận khi được t&aacute;c giả chịu tr&aacute;ch nhiệm ch&iacute;nh cam kết c&aacute;c nội dung sau: C&aacute;c nội dung của bản thảo chưa được đăng tải to&agrave;n bộ hoặc một phần ở c&aacute;c tạp ch&iacute; kh&aacute;c; Số liệu gốc v&agrave; kết quả ph&acirc;n t&iacute;ch trong b&agrave;i b&aacute;o n&agrave;y l&agrave; ho&agrave;n to&agrave;n trung thực; Tất cả c&aacute;c t&aacute;c giả đều c&oacute; đ&oacute;ng g&oacute;p một c&aacute;ch đ&aacute;ng kể v&agrave;o qu&aacute; tr&igrave;nh nghi&ecirc;n cứu hoặc chuẩn bị bản thảo v&agrave; c&ugrave;ng chịu tr&aacute;ch nhiệm về c&aacute;c nội dung của bản thảo; Nghi&ecirc;n cứu được thực hiện sau khi th&ocirc;ng qua c&aacute;c kh&iacute;a cạnh đạo đức trong nghi&ecirc;n cứu y sinh học.</p> <p><strong>Ch&iacute;nh s&aacute;ch truy cập mở</strong></p> <p>Ch&iacute;nh s&aacute;ch truy cập mở được Tạp ch&iacute; Y dược cổ truyền Việt Nam &aacute;p dụng&nbsp; đối với c&aacute;c b&agrave;i b&aacute;o đ&atilde; xuất bản, nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận c&aacute;c kết quả nghi&ecirc;n cứu chất lượng cao v&agrave; tăng cường trao đổi kiến thức. Tạp ch&iacute; đăng tải trực tuyến (miễn ph&iacute;) to&agrave;n văn c&aacute;c b&agrave;i b&aacute;o được c&ocirc;ng bố tr&ecirc;n website của Tạp ch&iacute; (<a href="https://tapchi.ctump.edu.vn/">https://vjmap.vn</a>).</p> <p>--------------------------------------------------</p> <p>Địa chỉ T&ograve;a soạn: Số 2 Trần Ph&uacute;, Phường Đại Mỗ, TP. H&agrave; Nội.</p> <p>Cơ quan chủ quản: Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế</p> <p>ĐT: (+84) 96996 1334</p> <p>Email: <a href="http://vjopm.vojs.vn/index.php/vjopm/management/settings/context/mailto:vjopm@vutm.edu.vn">vjmap@ms.vutm.edu.vn</a></p> <p>&nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; &nbsp; vjmap.vutm@gmail.com</p> https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/403 Đánh giá tác dụng của phương pháp điện tân châm kết hợp bài thuốc Khương hoạt tục đoạn thang điều trị bệnh nhân viêm quanh khớp vai thể phong hàn thấp 2025-12-10T04:21:24+00:00 Lê Thị Hải Yến <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u: </em></strong><em>Đ&aacute;nh gi&aacute; </em><em>t&aacute;c dụng của phương pháp điện</em><em> t&acirc;n ch&acirc;m </em><em>kết hợp b&agrave;i thuốc </em><em>Khương hoạt tục đoạn thang </em><em>điều trị bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m</em><em> quanh khớp vai thể phong h&agrave;n thấp</em><em>.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </em></strong><em>Phương ph&aacute;p can thiệp l&acirc;m s&agrave;ng so s&aacute;nh trước v&agrave; sau điều trị. Nghi&ecirc;n cứu được thực hi&ecirc;̣n tr&ecirc;n </em><em>3</em><em>0 bệnh nh&acirc;n vi&ecirc;m</em><em> quanh khớp vai thể phong h&agrave;n thấp</em><em> được điều trị bằng phương pháp điện</em><em> t&acirc;n ch&acirc;m </em><em>kết hợp b&agrave;i thuốc</em><em> Khương hoạt tục đoạn thang</em><em> trong thời gian </em><em>2</em><em>0 ngày</em><em>,</em> <em>sử</em><em> dụng phương ph&aacute;p điện t&acirc;n ch&acirc;m kết hợp b&agrave;i thuốc.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong> <em>K</em><em>ết quả nghi&ecirc;n cứu cho thấy điểm VAS trung b&igrave;nh nh&oacute;m nghi&ecirc;n cứu</em> <em>giảm </em><em>từ</em><em> 6,2&plusmn;2,8</em><em> xuống</em><em> 1,2&plusmn;4,9</em><em>. Tầm vận động khớp vai ở cả ba động t&aacute;c dạng, xoay trong xoay ngo&agrave;i đều cải thiện c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; (p&lt;0,05).</em></p> <p><strong><em>Kết luận</em></strong><em>: </em><em>Phương pháp </em><em>điện t&acirc;n ch&acirc;m </em><em>kết hợp b&agrave;i thuốc </em><em>Khương hoạt tục đoạn thang trong điều trị </em><em>bệnh nh&acirc;n </em><em>vi&ecirc;m quanh khớp vai thể phong h&agrave;n thấp c&oacute; t&aacute;c dụng giảm đau tăng tầm vận động khớp vai.</em></p> 2025-06-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/404 Tương tác thuốc - bệnh chống chỉ định trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Hữu Nghị năm 2023 2025-12-10T04:22:06+00:00 Đỗ Thị Hồng Sâm Nguyễn Văn Quân Lê Vân Anh <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u:</em></strong><em> Đ&aacute;nh gi&aacute; thực tr</em><em>ạng tương t&aacute;c thuốc &ndash; bệnh </em><em>chống chỉ định</em><em> trong đơn thuốc điều trị ngoại tr&uacute; tại </em><em>B</em><em>ệnh viện Hữu Nghị năm 202</em><em>3</em><em>.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p</em></strong><strong><em> nghi&ecirc;n cứu</em></strong><strong><em>:</em></strong><em> X&acirc;y dựng danh mục tương t&aacute;c thuốc &ndash; bệnh chống chỉ định, nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả cắt ngang v&agrave; thu thập dữ liệu về k&ecirc; đơn thuốc điều trị ngoại tr&uacute; tại Bệnh viện Hữu Nghị năm 2023. </em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>Danh mục tương t&aacute;c thuốc &ndash; bệnh </em><em>chống chỉ định </em><em>(CCĐ)</em><em> điều trị ngoại tr&uacute; tại bệnh viện gồm 119 cặp</em><em>. Số lượng đơn thuốc ngoại tr&uacute; xuất hiện tương t&aacute;c n&agrave;y l&agrave; 166 đơn (tỷ lệ 34,4/10.000 đơn thuốc), chủ yếu gặp 1 cặp/đơn (84,3%). Thuốc tim mạch gặp tương t&aacute;c n&agrave;y nhiều nhất (112 cặp), đứng thứ hai l&agrave; thuốc hạ đường huyết (73 cặp). Bệnh gặp tương t&aacute;c nhiều nhất l&agrave; suy thận nặng với độ thanh thải creatinin &lt; 30mL/ph&uacute;t với 177 cặp (91,7%). Cặp tương t&aacute;c thuốc &ndash; bệnh CCĐ chiếm tỷ lệ cao nhất l&agrave; </em><em>perindopril + amlodipine với suy thận mức độ nặng (</em><em>48,2%). &nbsp;</em></p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong><em>Dựa tr&ecirc;n danh mục tương t&aacute;c thuốc&ndash;bệnh CCĐ ngoại tr&uacute;, ph&aacute;t hiện 34,4/10.000 đơn thuốc xuất hiện tương t&aacute;c n&agrave;y, tuy nhi&ecirc;n số lượng cặp tương t&aacute;c/đơn thuốc chủ yếu l&agrave; 1 cặp. Cặp tương t&aacute;c chiếm tỷ lệ cao nhất 91,7% l&agrave; thuốc nh&oacute;m tim mạch v&agrave; suy thận nặng với độ thanh thải creatinin &lt; 30mL/ph&uacute;t.</em></p> 2025-06-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/406 Kết quả độc tính cấp và bán trường diễn của Hoài kỳ LC tán trên thực nghiệm 2025-12-10T04:25:55+00:00 Mai Xuân Trung Nguyễn Tiến Chung Dương Quốc Nghị <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u:</em></strong> <em>Đ&aacute;nh gi&aacute; độc t&iacute;nh cấp v&agrave; độc t&iacute;nh b&aacute;n trường diễn của chế phẩm Ho&agrave;i kỳ LC t&aacute;n tr&ecirc;n thực nghiệm.</em></p> <p><em><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</strong></em><em>: </em><em>Nghi&ecirc;n cứu thực nghiệm tr&ecirc;n chuột cống v&agrave; chuột nhắt bằng phương ph&aacute;p Litchfield - Wilcoxon, </em><em>hướng dẫn của WHO v&agrave; Bộ Y tế</em><em>. </em><em>Chế phẩm Ho&agrave;i kỳ LC được b&agrave;o chế tại Bệnh viện Y học cổ truyền L&agrave;o Cai. </em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>Chế phẩm Ho&agrave;i kỳ LC t&aacute;n</em><em> kh&ocirc;ng c&oacute; biểu hiện độc t&iacute;nh cấp ở liều 31,25g /kg/ng&agrave;y tr&ecirc;n chuột nhắt. Chưa x&aacute;c định được LD<sub>50</sub> tr&ecirc;n chuột nhắt trắng của chế phẩm Ho&agrave;i kỳ LC t&aacute;n tr&ecirc;n đường uống. Ho&agrave;i kỳ LC t&aacute;n khi d&ugrave;ng đường uống trong 4 tuần li&ecirc;n tục tr&ecirc;n chuột cống trắng với 2 mức liều 6</em><em>g/kg</em><em>/ng&agrave;y v&agrave; </em><em>12</em><em>g</em><em>/kg/ng&agrave;y kh&ocirc;ng ảnh hưởng đến t&igrave;nh trạng chung, c&aacute;c chỉ số huyết học, chức năng gan, thận v&agrave; cấu tr&uacute;c vi thể gan, thận chuột cống.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Chế phẩm Ho&agrave;i kỳ LC t&aacute;n an to&agrave;n ở mức liều l&acirc;m s&agrave;ng 50gr/ng&agrave;y/người.</em></p> 2025-06-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/407 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng quá trình chiết xuất lá cây Đơn lá đỏ (Excoecaria cochinchinensis Lour.) 2025-12-10T04:26:22+00:00 Phùng Thanh Long Nguyễn Thị Hiền Nguyễn Quốc Huy Vũ Đức Lợi Lê Thị Linh Nhi <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u:</em></strong><em> Khảo s&aacute;t v&agrave; x&acirc;y dựng quy tr&igrave;nh chiết xuất l&aacute; c&acirc;y Đơn l&aacute; đỏ nhằm thu được cao c&oacute; h&agrave;m lượng flavonoid cao nhất, phục vụ sản xuất chế phẩm từ c&acirc;y Đơn l&aacute; đỏ.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</em></strong><em> L&aacute; c&acirc;y Đơn l&aacute; đỏ được thực hiện c&aacute;c th&iacute; nghiệm đơn biến đ&aacute;nh gi&aacute; ảnh hưởng của c&aacute;c yếu tố dung m&ocirc;i, nhiệt độ chiết, tỷ lệ dược liệu/ dung m&ocirc;i, số lần chiết, k&iacute;ch thước bột dược liệu đến h&agrave;m lượng flavonoid to&agrave;n phần; định lượng flavonoid to&agrave;n phần bằng quang phổ UV-Vis theo phương ph&aacute;p tạo m&agrave;u với AlCl<sub>3</sub> với chất chuẩn l&agrave; kaemferol; sử dụng phương ph&aacute;p đ&aacute;p ứng bề mặt chỉ ti&ecirc;u theo thiết kế th&iacute; nghiệm của Box - Behnken với ba yếu tố, ba cấp độ để lựa chọn điều kiện chiết tối ưu.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Quy tr&igrave;nh chiết xuất tối ưu được x&aacute;c định với c&aacute;c điều kiện: dung m&ocirc;i ethanol 70%, tỷ lệ dược liệu/dung m&ocirc;i 1/14, nhiệt độ chiết 80&deg;C, thời gian chiết 3 giờ v&agrave; số lần chiết 3 lần cho cao c&oacute; h&agrave;m lượng l&agrave; 1,02%.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Quy tr&igrave;nh chiết xuất l&aacute; c&acirc;y Đơn l&aacute; đỏ đ&atilde; được tối ưu h&oacute;a, gi&uacute;p thu được h&agrave;m lượng flavonoid cao, tạo tiền đề cho c&aacute;c nghi&ecirc;n cứu ứng dụng trong dược phẩm.</em></p> 2025-06-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/408 Phân tích việc sử dụng kháng sinh quinolone tại Bệnh viện Kiến An, Hải Phòng, Việt Nam năm 2024 2025-12-10T04:26:45+00:00 Nguyễn Văn Quân Nguyễn Thị Chín <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u</em></strong><em>: M&ocirc; tả đặc điểm bệnh nh&acirc;n, loại nhiễm khuẩn, chỉ số l&acirc;m s&agrave;ng v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; ph&aacute;c đồ, liều, đường d&ugrave;ng, thời gian điều trị v&agrave; tỷ lệ chuyển IV-PO</em><em>.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p</em></strong><em>: Bệnh &aacute;n điều trị bệnh nh&acirc;n nội tr&uacute; &ge;16 tuổi, c&oacute; &iacute;t nhất một lần sử dụng quinolone; Lấy mẫu ngẫu nhi&ecirc;n hệ thống 384 hồ sơ nội tr&uacute; điều trị quinolone (01/2024&ndash;12/2024). Thu thập dữ liệu nh&acirc;n khẩu, chẩn đo&aacute;n, chức năng thận, ph&aacute;c đồ, liều, đường d&ugrave;ng, thời gian v&agrave; chuyển IV-PO. Ph&acirc;n t&iacute;ch thống k&ecirc; m&ocirc; tả v&agrave; suy diễn (&alpha;</em><em>=0,05). </em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><em>: Tuổi trung b&igrave;nh 53,6&plusmn;10,6; 60,2% nam. Nhiễm khuẩn h&ocirc; hấp 35%, tiết niệu 25%, da-m&ocirc; mềm 15%. Levofloxacin 52%, ciprofloxacin 38%; 65% phối hợp kh&aacute;ng sinh. Thời gian điều trị 7,5&plusmn;2,1 ng&agrave;y; 5,8% chuyển IV-PO. Nguy&ecirc;n nh&acirc;n kh&ocirc;ng chuyển: t&igrave;nh trạng kh&ocirc;ng ổn định 19,6%, nhiễm khuẩn s&acirc;u 21,6%. </em></p> <p><strong><em>Kết luận</em></strong><em>: Sử dụng quinolone rộng r&atilde;i nhưng tỷ lệ chuyển đổi IV-PO thấp. Cần can thiệp quản l&yacute; kh&aacute;ng sinh v&agrave; quy tr&igrave;nh r&otilde; r&agrave;ng.</em></p> 2025-06-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/409 Phương pháp định tính, định lượng dược liệu Mạch môn (Ophiopogon japonicus (L.F.) Ker-gawl) trồng ở Việt Nam 2025-12-10T04:27:07+00:00 Nguyễn Thị Hà Ly Nguyễn Văn Tài Viết Hậu Đặng Vũ Thị Diệp Văn Trưởng Phan Thị Thu Trang Nguyễn <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u: </em></strong><em>X&acirc;y dựng phương ph&aacute;p định t&iacute;nh bằng sắc k&yacute; bản mỏng (TLC) v&agrave; định lượng bằng đo quang (UV-Vis) cho dược liệu Mạch m&ocirc;n. </em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </em></strong><em>10 mẫu rễ củ mạch m&ocirc;n được thu thập ở nhiều nơi kh&aacute;c nhau. &Aacute;p dụng c&aacute;c phương ph&aacute;p TLC, HPLC-ELSD để định t&iacute;nh x&aacute;c định sự c&oacute; mặt của Ophiopogonin D, Ruscogenin v&agrave; phương ph&aacute;p UV-Vis để định lượng saponin tổng số t&iacute;nh theo Ruscogenin.</em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>Nhiều mẫu kh&ocirc;ng c&oacute; sự xuất hiện của Ophiopogonin D tr&ecirc;n sắc k&yacute; bản mỏng TLC cũng như sắc k&yacute; đồ HPLC-ELSD. Trong khi đ&oacute; tất cả c&aacute;c mẫu sau khi thủy ph&acirc;n đều xuất hiện pic tr&ugrave;ng với pic của chất chuẩn Ruscogenin. Định lượng theo phương ph&aacute;p UV-Vis cho h&agrave;m lượng saponin tổng số nằm trong khoảng 0,51-2,19% t&iacute;nh theo Ruscogenin. </em></p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong><em>Phương ph&aacute;p định t&iacute;nh bằng TLC so s&aacute;nh mẫu sau thủy ph&acirc;n trong m&ocirc;i trường acid với Ruscogenin v&agrave; phương ph&aacute;p định lượng saponin tổng số t&iacute;nh theo Ruscogenin bằng UV-Vis đơn giản, chi ph&iacute; thấp, nhanh ch&oacute;ng ph&ugrave; hợp để đ&aacute;nh gi&aacute; chất lượng Mạch m&ocirc;n.</em></p> 2025-06-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/410 Mô hình bệnh tật và tình hình sử dụng y học cổ truyền tại một số trạm y tế của huyện Mỹ Đức, Hà Nội giai đoạn 2021-2023 2025-12-10T04:27:26+00:00 Nguyễn Thành Huy Đoàn Quang Huy <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u:</em></strong><em> M&ocirc; tả m&ocirc; h&igrave;nh bệnh tật v&agrave; t&igrave;nh h&igrave;nh sử dụng y học cổ truyền tại một số trạm y tế thuộc huyện Mỹ Đức, th&agrave;nh phố H&agrave; Nội giai đoạn 2021-2023. </em></p> <p><em><strong>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu:</strong> Nghi&ecirc;n cứu m&ocirc; tả hồi cứu c&oacute; ph&acirc;n t&iacute;ch. Số liệu được thu thập tại 9 trạm y tế thuộc huyện Mỹ Đức năm 2021, 2022, 2023. </em></p> <p><em><strong>Kết quả</strong>: Tuổi trung b&igrave;nh của người bệnh l&agrave; 54,85&plusmn;21,03, nh&oacute;m tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất l&agrave; từ 60-69 tuổi. Bệnh tuần ho&agrave;n, h&ocirc; hấp v&agrave; rối loạn t&acirc;m thần chiếm tỉ lệ cao (43,3 %, 24,2% v&agrave; 23,5%). Theo y học cổ truyền, c&aacute;c chứng bệnh chiếm tỉ lệ cao l&agrave; huyễn vựng, chứng t&yacute; v&agrave; t&acirc;m căn suy nhược. Phương ph&aacute;p y học cổ truyền sử dụng nhiều l&agrave; ch&acirc;m cứu v&agrave; xoa b&oacute;p bấm huyệt. Dạng thuốc y học cổ truyền thường d&ugrave;ng l&agrave; vi&ecirc;n nang v&agrave; cao lỏng siro. </em></p> <p><em><strong>Kết luận</strong>: Bệnh chiếm tỉ lệ mắc cao nhất l&agrave; tuần ho&agrave;n, h&ocirc; hấp v&agrave; t&acirc;m thần kinh. Phương ph&aacute;p y học cổ truyền được sử dụng nhiều l&agrave; phương ph&aacute;p điều trị kh&ocirc;ng d&ugrave;ng thuốc v&agrave; chế phẩm b&agrave;o chế sẵn.</em></p> 2025-06-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/2025-06-25 Đánh giá tác dụng chống loét dạ dày - tá tràng của viên nang An Dạ trên thực nghiệm 2025-12-10T04:27:45+00:00 Vũ Đức Lợi Nguyễn Phương Dung Hà Quý Anh Phạm Văn Trường <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u</em></strong><em>: Đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng chống lo&eacute;t dạ d&agrave;y - t&aacute; tr&agrave;ng của vi&ecirc;n nang An Dạ tr&ecirc;n thực nghiệm.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</em></strong><em>: Nghi&ecirc;n cứu t&aacute;c dụng chống lo&eacute;t dạ d&agrave;y &ndash; t&aacute; tr&agrave;ng của vi&ecirc;n nang An Dạ tr&ecirc;n m&ocirc; h&igrave;nh g&acirc;y lo&eacute;t dạ d&agrave;y &ndash; t&aacute; tr&agrave;ng bằng Cysteamin tr&ecirc;n chuột cống trắng Wistar.</em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><em>: Vi&ecirc;n nang An Dạ liều 264 mg/kg/ng&agrave;y l&agrave;m giảm c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; chỉ số lo&eacute;t so với l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh (p&lt;0,05), ức chế lo&eacute;t (% ức chế lo&eacute;t 59,26% so với l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh). Chỉ số lo&eacute;t ở l&ocirc; d&ugrave;ng vi&ecirc;n nang An Dạ liều 528 mg/kg/ng&agrave;y kh&ocirc;ng c&oacute; sự kh&aacute;c biệt c&oacute; &yacute; nghĩa thống k&ecirc; so với l&ocirc; m&ocirc; h&igrave;nh (p &gt; 0,05). </em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Vi&ecirc;n nang An Dạ liều 264 mg/kg/ng&agrave;y c&oacute; t&aacute;c dụng chống lo&eacute;t tr&ecirc;n thực nghiệm trong khi liều 528 mg/kg/ng&agrave;y kh&ocirc;ng c&oacute; t&aacute;c dụng.</em></p> 2026-03-20T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/412 Quy trình bào chế cao lỏng từ bài thuốc Tô mộc huyết giác chỉ giáp hoa thang 2025-12-10T04:28:06+00:00 Nguyễn Phương Dung Đặng Thị Nga Nguyễn Thị Thu Hằng <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u: </em></strong><em>Khảo s&aacute;t ảnh hưởng của một số yếu tố trong qu&aacute; tr&igrave;nh chiết cao lỏng b&aacute;n th&agrave;nh phẩm v&agrave; ảnh hưởng của một số t&aacute; dược đến chất lượng v&agrave; đề xuất c&ocirc;ng thức, quy tr&igrave;nh b&agrave;o chế cao lỏng T&ocirc; mộc huyết gi&aacute;c chỉ gi&aacute;p hoa thang (TMHG).</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu</em></strong><em>: Thay đổi tỉ lệ c&aacute;c yếu tố ảnh hưởng đến qu&aacute; tr&igrave;nh chiết cao b&aacute;n th&agrave;nh phẩm v&agrave; lựa chọn th&ocirc;ng số dựa tr&ecirc;n h&agrave;m lượng flavonoid to&agrave;n phần. Thay đổi tỉ lệ t&aacute; dược Tween 80, NaCMC, hệ đệm citric-citrat trong c&ocirc;ng thức b&agrave;o chế, lựa chọn dựa tr&ecirc;n chỉ ti&ecirc;u cảm quan, m&ugrave;i vị, pH của cao lỏng. </em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><em>: Quy tr&igrave;nh chiết xuất cao lỏng b&aacute;n th&agrave;nh phẩm sử dụng phương ph&aacute;p sắc (tỷ lệ 1/24, 2,5 giờ x 3 lần). Để b&agrave;o chế 104 ml th&agrave;nh phẩm, tinh dầu được cất ri&ecirc;ng, b&atilde; v&agrave; c&aacute;c dược liệu c&ograve;n lại được sắc lấy 52 ml dịch chiết. Dịch n&agrave;y được phối hợp với NaCMC 0,3%, hệ đệm (0,08g acid citric; 1,5 ml NaOH 10%) v&agrave; 0,208g natri benzoat. Cuối c&ugrave;ng, bổ sung 0,35 ml tinh dầu (đ&atilde; h&ograve;a tan trong 0,7 ml Tween 80) v&agrave; nước RO vừa đủ.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Đ&atilde; x&acirc;y dựng được c&ocirc;ng thức v&agrave; quy tr&igrave;nh b&agrave;o chế 104ml cao lỏng TMHG từ 24g Ngải cứu, 16g Khương ho&agrave;ng, 24g Huyết gi&aacute;c, 20g T&ocirc; mộc, 20g L&aacute; m&oacute;ng.</em></p> 2025-06-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/413 Chiết xuất và đánh giá tác dụng ức chế α-glucosidase in vitro của cao chiết từ lá cây Dung lá táo Symplocos paniculata (Thunb.) Miq. 2025-12-10T04:28:26+00:00 Nguyễn Quốc Huy Lê Thái Nguyễn Thị Huyền Trang Nguyễn Thị Kim Oanh Phạm Thu Hường Trần Thị Thu Hiền <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u: </em></strong><em>Chiết xuất cao từ l&aacute; c&acirc;y Dung l&aacute; t&aacute;o (Symplocos paniculata) v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng ức chế enzym &alpha;</em><em>-</em><em>glucosidase in vitro của c&aacute;c cao chiết</em><em>.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p nghi&ecirc;n cứu: </em></strong><em>Tiến h&agrave;nh khảo s&aacute;t c&aacute;c yếu tố ảnh hưởng tới quy tr&igrave;nh chiết cao to&agrave;n phần từ l&aacute; c&acirc;y Dung l&aacute; t&aacute;o. Sử dụng phương ph&aacute;p chiết lỏng &ndash; lỏng với c&aacute;c dung m&ocirc;i c&oacute; độ ph&acirc;n cực tăng dần thu được c&aacute;c cao ph&acirc;n đoạn. Đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng ức chế enzym &alpha;</em><em>-</em><em>glucosidase in vitro của c&aacute;c mẫu cao chiết được.</em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>X&acirc;y dựng được quy tr&igrave;nh chiết xuất cao từ l&aacute; c&acirc;y Dung l&aacute; t&aacute;o với hiệu suất chiết cao trung b&igrave;nh thu được l&agrave; 18,851% v&agrave; kết quả h&agrave;m lượng flavonoid to&agrave;n phần trung b&igrave;nh (t&iacute;nh theo chất đối chiếu quercetin) l&agrave; 39,854%. T&aacute;c dụng ức chế enzym &alpha;</em><em>-</em><em>glucosidase từ c&aacute;c cao chiết được c&oacute; gi&aacute; trị IC<sub>50</sub> nằm trong khoảng từ 13,98 &ndash; 58,99 &micro;g/mL so với chứng dương Acarbose 122,31&plusmn; 9,69 &micro;g/mL.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Quy tr&igrave;nh chiết xuất cao to&agrave;n phần v&agrave; cao ph&acirc;n đoạn từ l&aacute; c&acirc;y Dung l&aacute; t&aacute;o đạt độ ổn định cao. T&aacute;c dụng ức chế enzym &alpha;</em><em>-</em><em>glucosidase in vitro của c&aacute;c mẫu cao chiết được từ l&aacute; c&acirc;y Dung l&aacute; t&aacute;o mạnh hơn đ&aacute;ng kể so với đối chứng Acarbose. </em></p> 2025-06-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/414 Đánh giá tác dụng của laser châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt trong điều trị liệt dây VII ngoại biên do lạnh 2025-12-10T04:28:45+00:00 Đỗ Thị Thanh Chung Nguyễn Thế Anh Huỳnh Thị Hồng Nhung Trần Đức Hữu <p><strong><em>Mục ti&ecirc;u:</em></strong> <em>Đ&aacute;nh gi&aacute; t&aacute;c dụng của Laser ch&acirc;m kết hợp </em><em>xoa b&oacute;p bấm huyệt</em><em> trong điều trị liệt VII ngoại bi&ecirc;n do lạnh v&agrave; theo d&otilde;i c&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn của phương ph&aacute;p. </em></p> <p><strong><em>Đối tượng v&agrave; phương ph&aacute;p:</em></strong><em> Phương ph&aacute;p thử nghiệm l&acirc;m s&agrave;ng đ&aacute;nh gi&aacute; trước v&agrave; sau điều trị tr&ecirc;n 35 bệnh nh&acirc;n được chẩn đo&aacute;n liệt VII ngoại bi&ecirc;n do lạnh tại Bệnh viện Tuệ Tĩnh từ th&aacute;ng 10/2024 đến 05/2025. BN được điều trị bằng ph&aacute;c đồ Laser ch&acirc;m kết hợp với XBBH trong 20 ng&agrave;y. Đ&aacute;nh gi&aacute; dựa tr&ecirc;n thang điểm House-Brackmann 2.0 v&agrave; tốc độ dẫn truyền thần kinh d&acirc;y VII tại c&aacute;c thời điểm D0, D10 v&agrave; D20. C&aacute;c t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn được theo d&otilde;i v&agrave; đ&aacute;nh gi&aacute;. </em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Điểm FNGS 2.0 trung b&igrave;nh giảm từ 15,34 &plusmn; 2,25 (D0) xuống 5,8 &plusmn; 2,13 (D20) (p&lt;0,001). Tỷ lệ bệnh nh&acirc;n đạt mức phục hồi tốt tăng từ 37,1% l&ecirc;n 94.3%. Tốc độ dẫn truyền thần kinh VII cải thiện r&otilde; rệt từ 28,14 &plusmn; 2,4 m/s l&ecirc;n 34,6 &plusmn; 2,2 m/s (p&lt;0</em><em>,</em><em>001). Kh&ocirc;ng ghi nhận bất kỳ t&aacute;c dụng kh&ocirc;ng mong muốn n&agrave;o. </em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong><em> Phương ph&aacute;p đạt hiệu quả cao v&agrave; an to&agrave;n trong điều trị liệt VII ngoại bi&ecirc;n do lạnh, cải thiện chức năng vận động cơ mặt v&agrave; tốc độ dẫn truyền thần kinh.</em></p> 2025-06-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/415 Study on the effect of the dry extract Thang Thanh Giang Troc on blood pressure and urinary indices in a rat model of chronic kidney disease induced by five-sixths nephrectomies 2025-12-10T04:29:03+00:00 Nguyen Thi Dieu Linh Le Thi Thanh Nhan Nguyen Pham Ngoc Mai Pham Thuy Phuong <p><em>pressure and urinary indices in a rat model of chronic kidney disease induced by five-sixths kidney resection.</em></p> <p><strong><em>Subjects and methods</em></strong><em>:</em> <em>This study was conducted according to the method of Lu JR et al. (2014). Forty Wistar rats with CKD induced by 5/6 nephrectomy were divided into four groups: TTGT-1 and TTGT-2 (administered Thang Thanh Giang Troc extract at doses of 0.735 g/kg/day and 1.47 g/kg/day, respectively), the model group (given distilled water), and the reference group (treated with Enalapril at 10 mg/kg/day). In addition, a separate control group of 10 rats underwent sham operation without kidney removal and received distilled water. The intervention lasted 60 days, during which blood pressure and urine parameters were evaluated before and after treatment.</em></p> <p><strong><em>Results:</em></strong> <em>After 60 days of treatment, systolic, diastolic, and mean blood pressures, 24-hour urine volume, and proteinuria in the TTGT-1 and TTGT-2 groups were significantly reduced compared with pre-treatment levels and with those in the model group (p&lt;0.01).</em></p> <p><strong><em>Conclusion</em></strong><strong><em>:</em></strong> <em>The dry extract of Thang Thanh Giang Troc, administered at doses of 0.735 g/kg/day and 1.47 g/kg/day, produced statistically significant antihypertensive and renoprotective effects in the 5/6 nephrectomy rat model of chronic kidney disease (<strong>p&lt;0.05</strong>). This experimental model offers a reliable foundation for future pharmacological and therapeutic research.</em></p> 2025-06-25T00:00:00+00:00 Copyright (c) 2025