https://vjmap.vn/index.php/vjmap/issue/feedTạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam2025-10-10T03:25:17+00:00Open Journal Systems<p>Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam có cơ quan chủ quản là Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế.</p> <p>Đây là tạp chí khoa học y học uy tín, Tạp chí đã được Hội đồng chức danh Giáo sư Nhà nước đánh giá cao. Tạp chí có Mã số ISSN 2354– 1334.</p> <p>Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam xuất bản 02 tháng/kỳ (mỗi số 80 trang).</p> <p><strong>Tôn chỉ, mục đích và phạm vi của Tạp chí:</strong></p> <p>- Thông tin hoạt động, nghiên cứu khoa học Y Dược học cổ truyền của các Viện, Bệnh viện, các đơn vị nghiên cứu.</p> <p>- Công trình nghiên cứu toàn văn về Y dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p>- Các nghiên cứu về lý luận Y học cổ truyền</p> <p>- Bài dịch về các nghiên cứu Y học cổ truyền (toàn văn, trích đoạn, lược dịch).</p> <p>- Công bố các công trình khoa học thuộc lĩnh vực đào tạo, giảng dạy của Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam.</p> <p>- Tóm tắt luận án, sách mới, báo cáo hội nghị về Y Dược học cổ truyền hoặc kết hợp Y học cổ truyền với Y học hiện đại.</p> <p><strong>Đạo đức xuất bản</strong></p> <p>Tạp chí Y dược cổ truyền Việt Nam cam kết tuân thủ đạo đức xuất bản theo các quy định hiện hành, phù hợp với các hướng dẫn và tiêu chuẩn của <a href="https://publicationethics.org/guidance/Guidelines">the Committee on Publication Ethics (COPE)</a>, tuân thủ các nguyên tắc của <a href="https://publicationethics.org/core-practices">COPE’s Core Practices</a>, <a href="https://publicationethics.org/files/u2/Best_Practice.pdf">Best Practices Guidelines for Journal Editors</a> và <a href="https://publicationethics.org/files/u7141/1999pdf13.pdf">Guidelines on Good Publication Practices</a>.</p> <p>Bản thảo bài báo chỉ được chấp nhận khi được tác giả chịu trách nhiệm chính cam kết các nội dung sau: Các nội dung của bản thảo chưa được đăng tải toàn bộ hoặc một phần ở các tạp chí khác; Số liệu gốc và kết quả phân tích trong bài báo này là hoàn toàn trung thực; Tất cả các tác giả đều có đóng góp một cách đáng kể vào quá trình nghiên cứu hoặc chuẩn bị bản thảo và cùng chịu trách nhiệm về các nội dung của bản thảo; Nghiên cứu được thực hiện sau khi thông qua các khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu y sinh học.</p> <p><strong>Chính sách truy cập mở</strong></p> <p>Chính sách truy cập mở được Tạp chí Y dược cổ truyền Việt Nam áp dụng đối với các bài báo đã xuất bản, nhằm mở rộng cơ hội tiếp cận các kết quả nghiên cứu chất lượng cao và tăng cường trao đổi kiến thức. Tạp chí đăng tải trực tuyến (miễn phí) toàn văn các bài báo được công bố trên website của Tạp chí (<a href="https://tapchi.ctump.edu.vn/">https://vjmap.vn</a>).</p> <p>--------------------------------------------------</p> <p>Địa chỉ Tòa soạn: Số 2 Trần Phú, Phường Đại Mỗ, TP. Hà Nội.</p> <p>Cơ quan chủ quản: Học viện Y - Dược học cổ truyền Việt Nam, Bộ Y tế</p> <p>ĐT: (+84) 96996 1334</p> <p>Email: <a href="http://vjopm.vojs.vn/index.php/vjopm/management/settings/context/mailto:vjopm@vutm.edu.vn">vjmap@ms.vutm.edu.vn</a></p> <p> vjmap.vutm@gmail.com</p>https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/384Đánh giá tác dụng của bài thuốc Phong thấp NK kết hợp điện châm điều trị đau lưng do thoái hóa cột sống2025-10-10T03:15:41+00:00Lê Thị Phương ThảoPhạm Quốc BìnhNguyễn Tiến ChungPhùng Thùy TrangTrần Thanh Hà<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong> <em>Đánh giá tác dụng điều trị đau </em><em>lưng</em><em> do thoái hóa cột sống</em><em> thể phong hàn thấp kiêm can thận hư</em><em> của bài thuốc </em><em>Phong thấp NK</em><em>.</em> <em>Theo dõi</em><em> một số</em><em> tác dụng không mong muốn của phương pháp.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em></strong> <em>Phương pháp nghiên cứu can thiệp lâm sàng có nhóm đối chứng được tiến hành trên 60 bệnh nhân. Nhóm nghiên cứu (30 bệnh nhân): Dùng bài thuốc Phong thấp NK kết hợp điện châm. Nhóm đối chứng (30 bệnh nhân): Dùng bài thuốc Độc hoạt ký sinh thang kết hợp điện châm.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><a name="_Toc497470286"></a> <em>Phương pháp điện châm kết hợp bài thuốc </em><em>Phong thấp NK</em><em> có hiệu quả tốt trong điều trị đau lưng do thoái hóa cột sống</em><em>: </em><em>Cải thiện chỉ số VAS</em><em>, </em><em>tầm vận động cột sống thắt lưng</em><em>, độ giãn</em><em> cột sống thắt lưng</em><em>, </em><em>cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày</em><em> và </em><em>cải thiện </em><em>một số </em><em>triệu chứng </em><em>lâm sàng </em><em>theo YHCT</em><em>. H</em><em>iệu quả điều trị chung:</em> <em>Nhóm nghiên cứu có 56,3% là tốt; 36,9% là khá, 6,8% là trung bình. </em><em>Hiện </em><em>chưa ghi nhận</em><em> các </em><em>tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và cận lâm sàng.</em></p> <p><em>Kết luận: </em><em>Phương pháp điện châm kết hợp bài thuốc </em><em>Phong thấp NK</em><em> có hiệu quả tốt trong điều trị đau lưng do thoái hóa cột sống</em><em> và</em><em> an toàn trên lâm sàng, cận lâm sàng.</em></p>2025-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/385Phương pháp định lượng Curcuminoid trong thân rễ nghệ (Rhizoma Curcumae longae) bằng quang phổ UV – Vis2025-10-10T03:19:21+00:00Trần Thị PhượngTrần Thị PhượngTrịnh Thị Kim Anh<p><strong><em>Mục tiêu: </em></strong><em>Xây dựng và thẩm định phương pháp định lượng curcuminoid trong thân rễ nghệ bằng quang phổ UV – Vis. </em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em></strong> <em>Nghệ tươi được thu mua ở một số tỉnh miền Bắc (Hà Nội, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hà Giang, Tuyên Quang…). Curcuminoid toàn phần được định lượng bằng phương pháp đo quang phổ UV – Vis, phương pháp được thẩm định theo hướng dẫn của AOAC.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong> <em>Nghiên cứu đã xây dựng được phương pháp định lượng curcuminoid trong thân rễ nghệ và định lượng nhanh hàm lượng curcuminoid toàn phần với hệ thống quang phổ UV –Vis có độ đúng cao với tỷ lệ % chất chuẩn tìm lại từ 98,30% - 101,13%, độ lệch chuẩn tương đối (RSD) < 2% và tính chính xác cao. Hàm lượng curcuminoid toàn phần tính theo curcumin tại các tỉnh từ 3,56–16,84% (w/w) trong đó hàm lượng curcuminoid tại tỉnh Quảng Ninh không đạt tiêu chuẩn về hàm lượng so với Dược điển Việt Nam V. </em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong> <em>Đã xây dựng được phương pháp định lượng curcuminoid toàn phần trong thân rễ nghệ bằng quang phổ UV – Vis.</em></p>2025-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/386Xây dựng phương pháp định lượng và đánh giá hàm lượng flavonoid toàn phần trong lá cây Đơn lá đỏ (Folium Excoecariae) 2025-10-10T03:19:41+00:00Phùng Thanh LongNguyễn Thị HiềnNguyễn Đức TúLê Thị Linh NhiNgô Thị Duyên<p><em>Mục tiêu:</em><em> Xây dựng phương pháp định lượng và đánh giá hàm lượng flavonoid toàn phần trong lá cây Đơn lá đỏ (Folium Excoecariae) tại các thời điểm khác nhau bằng quang phổ UV-Vis.</em></p> <p><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em><em> Định lượng flavonoid toàn phần tính theo kaempferol bằng phương pháp UV-Vis dựa vào khả năng hấp thụ ánh sáng tử ngoại của kaempferol, tiến hành thẩm định phương pháp theo tiêu chuẩn AOAC năm 2019 và áp dụng phương pháp vừa xây dựng được để đánh giá hàm lượng flavonoid toàn phần trong lá cây Đơn lá đỏ thu hái tại các thời điểm khác nhau.</em></p> <p><em>Kết quả:</em><em> Hàm lượng kaempferol trong lá cây Đơn lá đỏ dao động từ 0,3527% đến 0,7218%. Phương pháp có độ đặc hiệu cao, tuyến tính trong khoảng nồng độ từ 0,65 đến 6,5 µg/, độ lặp lại đạt yêu cầu với RSD = 2,2554% và độ thu hồi dao động từ 95-105%. Kết quả phân tích các mẫu thu hái vào các thời điểm khác nhau cho thấy hàm lượng flavonoid trong lá cây 3 năm tuổi cao hơn 0,2422% đến 0,2898% so với cây 1 năm tuổi. Hàm lượng flavonoid cao nhất vào tháng 5 và thấp nhất vào tháng 8 trong chu kì 1 năm.</em></p> <p><em><strong>Kết luận:</strong> Xây dựng và thẩm định thành công phương pháp định lượng flavonoid toàn phần bằng quang phổ UV-Vis. Phương pháp được thẩm định đạt yêu cầu về độ đặc hiệu, độ tuyến tính, độ lặp lại và độ đúng. Hàm lượng flavonoid cao nhất được ghi nhận ở lá của cây 3 năm tuổi vào tháng 5.</em></p> <h1> </h1>2025-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/387 Đánh giá hiệu quả cải thiện chức năng sinh hoạt và khảo sát tác dụng không mong muốn của phương pháp điện châm kết hợp điện phân dẫn thuốc trong điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần2025-10-10T03:20:03+00:00Nguyễn Thị VuiPhạm Thùy LinhChử Lương Huân<p>Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả cải thiện chức năng sinh hoạt và khảo sát tác dụng không mong muốn của phương pháp điện châm kết hợp điện phân dẫn thuốc trong điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần.</p> <p>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ngẫu nhiên trên 60 người bệnh được chẩn đoán viêm quanh khớp vai thể đơn thuần điều trị tại Bệnh viện Y dược cổ truyền Quảng Ninh, chia làm hai nhóm, nhóm nghiên cứu điều trị bằng điện châm kết hợp điện phân dẫn thuốc. Nhóm đối chứng điều trị điện châm, liệu trình 20 ngày điều trị.</p> <p>Kết quả: Sau 20 ngày điều trị,chức năng sinh hoạt của nhóm nghiên cứu tốt hơn nhóm đối chứng (p<0,05). Ở nhóm nghiên cứu kết quả sinh hoạt rất tốt đạt 6,7%; tốt đạt 76,7%; khá đạt 16,7% kết quả này cao hơn ở nhóm đối chứng: Tốt đạt 10%; khá đạt 90%. Không có tác dụng không mong muốn trên lâm sàng.</p> <p>Kết luận: Phương pháp điện châm kết hợp điện phân dẫn thuốc an toàn và có tác dụng cải thiện chức năng khớp vai trên người bệnh viêm quanh khớp vai thể đơn thuần.</p>2025-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/388Đánh giá tác dụng giảm đau của viên nang An Dạ trên thực nghiệm2025-10-10T03:20:28+00:00Phạm Thị AnhVũ Đức LợiHà Quý Anh<p><strong><em>Mục tiêu</em></strong><em>: Đánh giá tác dụng giảm đau của viên nang An Dạ trên thực nghiệm.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</em></strong><em>: Nghiên cứu tác dụng giảm đau của viên nang An Dạ bằng hai phương pháp: mâm nóng, rê kim trên chuột nhắt trắng chủng Swiss.</em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><em>: </em><em>Viên nang An Dạ liều 528 mg/kg/ngày, 1056 mg/kg/ngày trong 7 ngày làm tăng lực gây phản xạ đau, thời gian đáp ứng với đau so với trước khi uống mẫu thử, mức tăng so với lô chứng sinh học không có ý nghĩa thống kê. Viên nang An Dạ liều 528 mg/kg/ngày trong 7 ngày tăng thời gian phản ứng với nhiệt độ so với: Trước khi uống mẫu thử, lô chứng sinh học không có ý nghĩa thống kê. Viên nang An Dạ liều 1056 mg/kg/ngày trong 7 ngày tăng thời gian phản ứng với nhiệt độ so với: Trước khi uống mẫu thử, lô chứng sinh học có ý nghĩa thống kê.</em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong> <em>Viên nang An Dạ liều 1056 mg/kg/ngày uống trong 7 ngày trên chuột nhắt trắng có tác dụng giảm đau trên phương pháp mâm nóng, không có tác dụng giảm đau trên phương pháp rê kim. Viên nang An Dạ liều 528 mg/kg/ngày uống trong 7 ngày trên chuột nhắt trắng không tác dụng giảm đau trên phương pháp mâm nóng và phương pháp rê kim.</em></p>2026-01-27T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/389Đánh giá tác dụng gây độc tế bào của cao chiết từ rễ cây Dung lá táo (Symplocos Paniculata (thunb.) Miq.)2025-10-10T03:21:01+00:00Đào Hải AnhNguyễn Quốc HuyNguyễn Thị Huyền TrangLê Thị Kim OanhCao Thị Phương LiênTrần Thị Thu Hiền<p><strong><em>Mục tiêu</em></strong><em>: Xây dựng quy trình chiết xuất cao từ rễ Dung lá táo và đánh giá tác dụng gây độc tế bào trên 2</em> <em>dòng tế bào A549 (ung thư phổi), MCF-7 (ung thư vú) của cao chiết.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</em></strong><em>: Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chiết cao toàn phần từ rễ Dung lá táo. Chiết lỏng-lỏng với các dung môi có độ phân cực tăng dần thu được các cao phân đoạn. Đánh giá tác dụng độc tế bào của cao trên 2 dòng tế bào A549 và MCF-7 bằng phương pháp SRB.</em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><em>: Chiết xuất theo quy trình tối ưu cho kết quả hàm lượng saponin toàn phần trong cao tính theo chất chuẩn acid oleanolic trung bình là 21,11% và hiệu suất chiết cao trung bình là 17,02%. Các mẫu cao toàn phần và cao phân đoạn thể hiện hoạt tính gây độc cả hai dòng tế bào ung thư thử nghiệm với IC<sub>50</sub> từ 7,76 – 14,20 µg/mL. Phân đoạn n-hexan (SPR-H) có hoạt tính gây độc tế bào mạnh nhất.</em></p> <p><strong><em>Kết luận</em></strong><em>: Xây dựng được quy trình chiết xuất cao từ rễ cây Dung lá táo với các điều kiện tối ưu. Các mẫu nghiên cứu, đặc biệt là phân đoạn n-hexan (SPR-H), thể hiện được hoạt tính gây độc mạnh trên cả hai dòng tế bào ung thư A549 và MCF-7.</em></p>2025-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/390Nghiên cứu bào chế viên hoàn cứng Cốt thống hoàn2025-10-10T03:21:22+00:00Đào Văn LưuNguyễn Sỹ ViệtĐỗ Thị Hụê<p><strong><em>Mục tiêu</em></strong><em>: Xây dựng công thức, quy trình bào chế và </em><em>khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng </em><em>của viên hoàn cứng Cốt thống hoàn</em><em>.</em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp</em></strong><em>: Đối tượng nghiên cứu là các dược liệu có trong bài thuốc gồm thiên niên kiện, cốt toái bổ, bạch chỉ được cung cấp bởi Viện Dược liệu đạt tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam V được chiết xuất, cô đặc dịch chiết và bào chế thành viên hoàn cứng bằng phương pháp chia viên theo hướng dẫn của Dược điển Việt Nam V. Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 4/2024 - 12/2024 tại Bộ môn Bào chế-Công nghiệp dược, Học viện Y-Dược học cổ truyền Việt Nam.</em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong><em> Xây dựng được quy trình chiết xuất cao lỏng cốt toái bổ bằng phương pháp ngấm kiệt với ethanol 40%, phương pháp bào chế viên hoàn bằng chia viên. </em><em>Khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng của viên hoàn cứng.</em></p> <p><strong><em>Kết luận</em></strong><em>: Đã xây dựng được công thức, quy trình bào chế và </em><em>khảo sát một số chỉ tiêu chất lượng</em><em> của viên hoàn cứng Cốt thống hoàn.</em></p>2025-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/391Tác dụng của Hoài kỳ LC tán trên bệnh nhân đái tháo đường type 22025-10-10T03:21:43+00:00Chung Mai XuânNguyễn Tiến ChungDương Quốc Nghị<p><strong><em> Mục tiêu:</em></strong> <em>Đánh giá tác dụng của chế phẩm Hoài Kỳ LC tán trên người bệnh đái tháo đường type 2.</em></p> <p><em> <strong>Đối tượng và</strong> <strong>Phương pháp nghiên cứu</strong></em><em>: </em><em>Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, so sánh trước sau điều trị có nhóm chứng với </em><em>300 bệnh nhân trên 18 tuổi, được chẩn đoán đái tháo đường type 2 theo hướng dẫn của của Bộ Y tế và thuộc thể bệnh Khí âm lưỡng hư và thể bệnh Âm dương lưỡng hư của y học cổ truyền tại Bệnh viện Y học cổ truyền và Bệnh viện Nội tiết tỉnh Lào Cai năm 2025</em><em>.</em></p> <p><em> </em><strong><em>Kết quả: </em></strong><em>Về lâm sàng, mức liều 50g/24h, sau 30 ngày, điểm test monofilament tăng từ 9,43 ± 1,07 lên 9,50 ± 0,99 điểm (p=0,019); cả hai mức liều 50g/24h và 100g/24h sau 30 ngày đều cải thiện điểm đánh giá chất lượng cuộc sống theo EQ-5D-5L. Về cận lâm sàng, mức liều 50g/24h, chỉ số glucose máu trung bình có xu hướng giảm dần, tác dụng rõ rệt và có ý nghĩa sau 30 ngày (giảm 6,71% so với D<sub>0</sub>; p<0,05), tác dụng này của Hoài Kỳ LC tán 50g/24h tốt hơn mức liều 100g/24h và khác biệt so với nhóm Đối chứng có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Mức liều 50g/24h có chỉ số TG và TC huyết thanh giảm rõ rệt tại thời điểm D<sub>30</sub>, khác biệt so với D<sub>0</sub> có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Với chỉ số TC, sự khác biệt có ý nghĩa so với nhóm người bệnh mức liều 100g/24h và nhóm Đối chứng (p<0,05).</em></p> <p><strong><em> Kết luận:</em></strong> <em>Chế phẩm Hoài Kỳ LC tán phối hợp cùng phác đồ nền điều trị bệnh đái tháo đường có tác dụng cải thiện một số triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh đái tháo đường type 2.</em></p>2025-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/393Khả năng làm giảm độc tính do hóa trị và cải thiện các triệu chứng phế nham thể khí âm lưỡng hư của cao UP12025-10-10T03:24:12+00:00Trân Thị Thu Trang<p><strong><em> Mục tiêu:</em></strong><em> Đánh</em><em> giá khả năng làm giảm độc tính khi sử dụng</em><em> phác</em><em> đồ </em><em>Paclitaxel-Carboplatin </em><em>trên</em><em> lâm sàng và</em><em> cận lâm sàng</em><em> và cải thiện </em><em>các triệu chứng Phế nham thể khí âm lưỡng hư</em><em> của cao UP1</em><em>. </em></p> <p><strong><em>Đ</em></strong><strong><em>ố</em></strong><strong><em>i</em></strong><strong><em> tượng và </em></strong><strong><em>phương pháp</em></strong><strong><em> nghiên cứu</em></strong><em>: </em><em>60 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV được chia thành 2 nhóm, mỗi nhóm 30 bệnh nhân. Nhóm nghiên cứu hóa trị phác đồ Paclitaxel-Carboplatin kết hợp uống cao UP1 90ml/ngày. Nhóm chứng hóa trị phác đồ Paclitaxel - Carboplatin. Thời gian điều trị 21 ngày/chu kỳ trong 3 chu kỳ.</em> <em>So sánh trước sau điều trị và so sánh với nhóm chứng. </em></p> <p><strong><em>Kết quả:</em></strong> <em>Trên</em><em> lâm sàng, triệu chứng buồn nôn, nôn ở nhóm nghiên cứu thấp hơn so với nhóm chứng (p<0,05). Trên</em><em> cận lâm sàng, tình trạng giảm</em> <em>bạch cầu ở nhóm nghiên cứu t</em><em>hấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (p<0,05); </em><em>giảm</em> <em>hemoglobin, </em><em>giảm</em><em> tiểu cầu</em><em>, tăng bilirubin, tăng AST, ALT không có sự khác biệt giữa hai nhóm (p>0,05); độc</em><em> tính</em> <em>trên thận không gặp ở cả hai nhóm. Các triệu chứng của Phế nham thể khí âm lưỡng hư như mệt mỏi, đoản khí, mạch tế nhược cải thiện rõ rệt sau điều trị ở nhóm nghiên cứu (p<0,05). </em></p> <p><strong><em>Kết luận:</em></strong> <em>Cao UP1 </em><em>có tác dụng giảm</em><em> triệu</em><em> chứng</em><em> buồn nôn, nôn</em><em>; hạn chế sự</em> <em>giảm</em> <em>bạch cầu của phác đồ </em><em>Paclitaxel - Carboplatin</em><em>; cải thiện các triệu chứng của Phế nham thể khí âm lưỡng hư. </em></p>2025-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/394Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc trên bệnh nhân gout ngoại trú tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn2025-10-10T03:24:31+00:00Bùi Thị HảoTrần Thị Thu HươngNguyễn Thị Ngọc<p><strong><em> Mục tiêu:</em></strong> <em>Phân tích đặc điểm bệnh nhân và tình hình sử dụng thuốc trên bệnh nhân gout điều trị tại Khoa khám bệnh - Bệnh viện Đa khoa Saint Paul. </em></p> <p><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu</em></strong>: <em>Phương pháp hồi cứu mô tả cắt ngang trên bệnh nhân gout điều trị ngoại trú dựa trên thông tin thu thập từ bệnh án. Thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2023 đến tháng 04/2024.</em></p> <p><strong><em>Kết quả</em></strong><em>: Tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 66,9 ± 8,5 tuổi, nhỏ nhất là 41 tuổi, lớn nhất là 86 tuổi. Nam giới (65,4%) vượt trội hơn so với nữ (34,6%). Bệnh mắc kèm chiếm tỷ lệ (99,1%), đa phần bệnh nhân mắc kèm từ 3 bệnh chiếm tỷ lệ 51,4%. Bệnh mắc kèm là đái tháo đường chiếm tỷ lệ nhiều nhất (34,3%), tăng huyết áp (17,4%), các bệnh tim mạch khác (16,9%). Acid uric máu </em>là 451,1 <strong><em>± </em></strong><em>114,3 μmol/L tại thời điểm T1, acid uric máu trung bình giảm xuống còn 405,1 ± 122,0 μmol/L tại thời điểm T2. Các chỉ số cận lâm sàng khác đa số đều nằm trong giới hạn bình thường. Tỷ lệ bệnh nhân sử dụng đơn độc Allopurinol là cao nhất có</em> <em>thời gian sử dụng dài ngày nhất trong mẫu nghiên cứu với trung bình </em><em>30 ± 2,0 ngày (T1) và 30,6 ± 2,7 ngày (T2)</em><em>. </em></p> <p><strong><em>Kết luận: </em></strong><em>Trong 107 bệnh nhân được phân tích về đặc điểm tuổi, giới, đặc điểm cận lâm sàng và việc sử dụng thuốc điều trị gout, đa số bệnh nhân là người cao tuổi, chủ yếu mắc kèm đái tháo đường, tăng huyết áp và rối loạn lipid máu. Nhóm thuốc hạ acid uric, chống viêm và colchicine được sử dụng đơn độc hoặc phối hợp để điều trị gout cho bệnh nhân.</em></p>2025-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/395Đánh giá tác dụng của bài thuốc Phong thấp NK kết hợp điện châm điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ2025-10-10T03:24:56+00:00Trần Thanh HàPhạm Quốc BìnhNguyễn Tiến ChungPhùng Thùy TrangLê Thị Phương Thảo<p><strong><em>Mục tiêu:</em></strong> <em>Đánh giá tác dụng của bài thuốc</em> <em>Phong thấp NK kết hợp điện châm điều trị hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ thể phong hàn thấp kèm can thận hư</em><em>. </em><em>Theo dõi</em><em> một số tác dụng không mong muốn của phương pháp</em><em>.</em></p> <p><em> </em><strong><em>Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:</em></strong> <em>Phương pháp nghiên cứu can thiệp lâm sàng có nhóm đối chứng được tiến hành trên 60 bệnh nhân. Nhóm nghiên cứu (30 bệnh nhân): Dùng bài thuốc Phong thấp NK kết hợp điện châm. Nhóm đối chứng (30 bệnh nhân): Dùng bài thuốc Quyên tý thang kết hợp điện châm.</em></p> <p><strong><em>Kết quả: </em></strong><a name="_Toc497470286"></a><em>Phương pháp dùng bài thuốc Phong thấp NK kết hợp phương pháp điện châm có hiệu quả tốt trong điều trị </em><em>hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ</em><em>: </em><em>Cải thiện chỉ số VAS, tầm vận động cột sống cổ, </em><em>cải thiện chức năng sinh hoạt hàng ngày.</em> <em>Chỉ số điểm đau VAS</em><em> sau 21 ngày điều trị </em><em>nhóm nghiên cứu có 53,3% không đau; 33,3% là đau nhẹ, 13,4% là đau vừa. </em><em>Hiện </em><em>chưa ghi nhận</em><em> các </em><em>tác dụng không mong muốn trên lâm sàng và cận lâm sàng.</em></p> <p><em>Kết luận: </em><em>Phương pháp dùng bài thuốc Phong thấp NK kết hợp phương pháp điện châm</em></p> <p><em>có hiệu quả tốt trong điều trị </em><em>hội chứng cổ vai cánh tay do thoái hóa cột sống cổ</em><em> và </em><em>an toàn trên lâm sàng, cận lâm sàng.</em></p>2025-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025 https://vjmap.vn/index.php/vjmap/article/view/396ESTABLISHING A RAT MODEL OF CHRONIC KIDNEY DISEASE VIA FIVE-SIXTHS NEPHRECTOMY2025-10-10T03:25:17+00:00Nguyen Thi Dieu LinhLe Thi Thanh NhanPham Ngoc MaiPham Thuy Phương<p><strong><em>Objective: </em></strong><em>To develop a rat model of chronic kidney disease through surgical removal of five-sixths of total renal mass, serving as a foundation for future pharmacological and therapeutic studies.</em></p> <p><strong><em>Subjects and methods</em></strong><em>: Experimental study on white rats, randomly divided into 10 rats/group, including control group with surgery without kidney removal and given distilled water, model group with surgery to remove 5/6 of the rats' kidneys and given distilled water.</em></p> <p><strong><em>Results: </em></strong><em>After 2 weeks of surgery to remove 5/6 of the rats's kidneys, in the model group, the concentrations of urea, creatinine, 24-hour urine volume and 24-hour proteinuria of the rats increased compared to before surgery. Histological images of the rats kidneys showed interstitial expansion, glomerular hypertrophy, and tubular dilation. The survival rate of rats was 100%.</em></p> <p><strong><em>Conclusion</em></strong><strong><em>:</em></strong> <em>The 5/6 nephrectomy model successfully reproduced key clinical and pathological features of CKD with a high survival rate. This stable and reproducible model provides a valuable experimental basis for studying the pathophysiological mechanisms of CKD and for evaluating potential pharmacological or therapeutic interventions in future research.</em></p>2025-04-25T00:00:00+00:00Copyright (c) 2025