Quy trình bào chế cao lỏng từ bài thuốc Tô mộc huyết giác chỉ giáp hoa thang

Nguyễn Phương Dung1,, Đặng Thị Nga1, Nguyễn Thị Thu Hằng1
1 Học viện Y - Dược Học cổ truyền Việt Nam

Nội dung chính của bài viết

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố trong quá trình chiết cao lỏng bán thành phẩm và ảnh hưởng của một số tá dược đến chất lượng và đề xuất công thức, quy trình bào chế cao lỏng Tô mộc huyết giác chỉ giáp hoa thang (TMHG).


Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thay đổi tỉ lệ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình chiết cao bán thành phẩm và lựa chọn thông số dựa trên hàm lượng flavonoid toàn phần. Thay đổi tỉ lệ tá dược Tween 80, NaCMC, hệ đệm citric-citrat trong công thức bào chế, lựa chọn dựa trên chỉ tiêu cảm quan, mùi vị, pH của cao lỏng.


Kết quả: Quy trình chiết xuất cao lỏng bán thành phẩm sử dụng phương pháp sắc (tỷ lệ 1/24, 2,5 giờ x 3 lần). Để bào chế 104 ml thành phẩm, tinh dầu được cất riêng, bã và các dược liệu còn lại được sắc lấy 52 ml dịch chiết. Dịch này được phối hợp với NaCMC 0,3%, hệ đệm (0,08g acid citric; 1,5 ml NaOH 10%) và 0,208g natri benzoat. Cuối cùng, bổ sung 0,35 ml tinh dầu (đã hòa tan trong 0,7 ml Tween 80) và nước RO vừa đủ.


Kết luận: Đã xây dựng được công thức và quy trình bào chế 104ml cao lỏng TMHG từ 24g Ngải cứu, 16g Khương hoàng, 24g Huyết giác, 20g Tô mộc, 20g Lá móng.

Chi tiết bài viết

Tài liệu tham khảo

1. Nguyễn Đức Đoàn. Nam Y nghiệm phương, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2018.
2. Kerry Bone. A Clinical Guide to Blending Liquid Herbs, Misouri: Churchill Living Stone, 2003.
3. Robert G. Strickley, Quynh Iwata, Sylvia Wu, et all. Pediatric drugs: A review of commercially available oral formulations. Journal of Pharmaceutical Sciences, 2008, 97(5), pp.1731-1774.
4. Ruijin Qiu, Xiaoyu Zhang, Chen Zhao, et all (2018). Comparison of the efficacy of dispensing granules with traditional decoction: a systematic review and meta-analysis. Ann Transl Med, 2018, 6(3), pp.38.
5. D. Marinova, F. Ribarova , M. Atanassova. Total phenolics and total flavonoids in bulgarian fruits and vegetables. Journal of the University of Chemical Technology and Metallurgy, 2005, 40 (3), pp 255-260.
6. Cát Huy Khôi, Nguyễn Ngọc Vân Anh, Nguyễn Thanh Đẹp và cộng sự. Định lượng flavonoid toàn phần trong cao đặc cỏ mực Eclipta prostrata L. (Asteraceae) bằng phương pháp quang phổ UV – Vis. Tạp chí khoa học Trường đại học quốc tế Hồng Bàng, 2024, 27, pp.115-122.
7. International Council for Harmonisation of Technical Requirements for Pharmaceuticals for Human Use (ICH). ICH Harmonised Guideline: Validation of Analytical Procedures Q2(R2). Geneva: ICH, 2023 from https://database.ich.org/sites/default/files/ICH_Q2(R2)_Guideline_2023_1130.pdf. Accessed: 31/3/2025.
8. Zheng QA, Xu M, Yang CR. et all. Flavonoid oligomers from Chinese dragon’s blood, the red resins of Dracaena cochinchinensis. Nat Prod Bioprospect, 2012, 2(3), pp.111–116.
9. Le-Tan, H., Fauster, T., Haas, K. et al. Aqueous Extraction of Curcuminoids from Curcuma longa: Effect of Cell Disintegration Pre-treatment and Extraction Condition. Food Bioprocess Technol, 2022, 15, pp.1359–1373.
10. Febriyenti, F., Suharti, N., Lucida, H. et all. Characterization and antioxidant activity study of sappan wood (Caesalpinia sappan L.) ethanol extract. Journal Sains Farmasi & Klinis, 2018, 5(1), pp.23–27.
11. Raymond C Rowe, Paul J Sheskey and Marian E Quinn. Handbook of Pharmaceutical Excipients-Sixth edition, Pharmaceutical Press and the American Pharmacists Association, Washington, 2009.