Đánh giá kết quả phương pháp Cận tam châm điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần
Nội dung chính của bài viết
Tóm tắt
Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân viêm quanh khớp vai (VQKV) thể đơn thuần bằng phương pháp cận tam châm (Kiên tam châm).
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 60 bệnh nhân chẩn đoán VQKV thể đơn thuần tại Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1/2025 đến tháng 11/2025. Nhóm nghiên cứu (n=30) điều trị bằng phác đồ nền kết hợp cận tam châm; nhóm chứng (n=30) điều trị phác đồ nền (thuốc giảm đau, xoa bóp bấm huyệt).
Kết quả: Sau điều trị, điểm VAS trung bình ở nhóm nghiên cứu giảm từ (5,63 ± 1,01 xuống 1,03 ± 0,32) so với nhóm chứng (5,8 ± 1,19 xuống 2,07 ± 0,94). Tầm vận động khớp vai và các hoạt động sinh hoạt hàng ngày ở nhóm nghiên cứu cải thiện rõ rệt hơn nhóm chứng (p<0,05). Không ghi nhận tác dụng không mong muốn trên lâm sàng.
Kết luận: Phương pháp cận tam châm kết hợp phác đồ nền có tác dụng cải thiện triệu chứng đau, tầm vận động khớp vai trong điều trị viêm quanh khớp vai thể đơn thuần.
Chi tiết bài viết
Tài liệu tham khảo
2. Khoa Y học cổ truyền, Trường Đại học Y Hà Nội. Bệnh học nội khoa y học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học, 2012, tr.160-162.
3. Nguyễn Thị Thùy Dung. Đánh giá tác dụng của kiên tam châm trong điều trị viêm quanh khớp vai. Tạp chí Y học Việt Nam, 2021, tập 503, số đặc biệt – phần 2, tr.85-91.
4. Lê Văn Thanh. Đánh giá kết quả điều trị viêm quanh khớp vai bằng bài thuốc Độc hoạt tang kí sinh thang kết hợp kiên tam châm tại Bệnh viện quân y 4, quân khu 4. Tạp chí Y học quân sự, 2022, số 359, tr.75-80.
5. Jiang L. Improvement effects of shoulder-three-needle therapy plus joint mobilization and shock wave on clinical symptoms and pain mediators in scapulohumeral periarthritis. J. Acupunct. Tuina. Sci, 2025, 23, pp.437–443.
6. Bộ Y Tế. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp, Quyết định số 361/QĐ-BYT, 2014, tr.154-158.
7. Bộ Y Tế. Hướng dẫn quy trình kỹ thuật, khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu, Quyết định số 792/QĐ-BYT, 2013, tr.10-12.